Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một là mầm tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đinh rễ — mô phân sinh bên-mô phân sinh bên
mô phân sinh đinh ngọn — mô phân sinh bên — mô phân sinh đinh rễ
mô phân sinh đỉnh ngọn — mô phân sinh đỉnh rễ — mô phân sinh bên
mô phân sinh bên — mô phân sinh đỉnh ngọn — mô phân sinh đỉnh rễ
Cho các bộ phận sau
1. Định rễ. 2. Thân. 3. Chồi nách.4. Chồi đỉnh. 5. Hoa. 6 Lá.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào?
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
Đặc điểm không có ở sinh trường sơ cấp
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai là mầm.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Sinh trưởng thứ cấp là:
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân bên của cây hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động
Cầu 6. Xét các đặc điểm sau:
(1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây
(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
(3) Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
(4) Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
(5) Chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
Mô phân sinh lóng có ở nhóm cây nào sau đây?
Tre, ngô, lúa, mía.
Nhãn, vải, mít, bạch đàn.
Tre, cau, bầu, dương xỉ.
Nhãn, mít, ngô, tre.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Auxin có tác dụng kích thích nảy mầm của hạt
Chồi, ra lá
Chồi, ra rễ phụ
Chồi, ra quả
Chồi, ra hoa
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
có tác dụng kháng bệnh cho cây
Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của
Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
xét các đặc điểm sau
( 1) thúc quả chóng chín
(2) ức chế rụng lá và rụng quả
(3) kích thích rụng lá
(4) rụng quả (5) kìm hãm rụng lá
(6) kìm hãm rụng quả
Đặc điểm nói về vai trò của etilen là
(1), (3) và (4)
(2),(4) và (5)
(2),(5) và (6)
(2),(3) và (5)
êtilen có vai trò gì?
giúp cây chóng ra hoa
giúp cây mau lớn
thúc quả chóng chín
giữ cho quả tươi lâu
cho các hoôcmon sau
(1) Auxin (2) Xitôkinin
(3) Gibêrelin (4) Êtilen
(5) Axit abxixic
Hoocmon thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là
(4)
(3)
(4) và (5)
(1) và (2)
tại sao AAB được xem như là một hoocmon của sự già hoá của thực vật?
AAB làm chậm sự kéo dài của rễ
khi xảy ra khô hạn, AAB được hình thành gây nên chuỗi đáp ứng như đóng khí khổng, rụng lá nhờ đó hạn chế sự thoát hơi nước
kéo dài trạng thái ngủ nghỉ của hạt
AAB kích thích hình thành tầng rời do đó gây nên rụng lá, rụng quả
Gibêrelin được dùng để
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
kích thích này mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt
Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và
phát triển chồi bên, làm chậm sự già hoá của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên, làm chậm sự già hoá của tế bào
làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự già hoá của tế bào
phát triển chồi bên, làm tăng sự già hoá của tế bào
tương quan giữa GA/AAB đều tiết sinh lí của hạt như thế nào?
trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau
trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống tất mạnh
trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA
trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại
ở cấp độ tế bào, tác động sinh lí Gibêrelin(GA) là
kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tăng số lần nguyên phân của tế bào
kích thích hạt nảy mầm , ra rễ phụ
tham gia vào hướng động, ứng động
đặc điểm không có ở hoocmon thực vật là
tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmon pử động vật bậc cao
được tạp ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
ở cấp độ tế bào, tác động sinh lí Auxin (AIA) là
tham gia vào hướng động, ứng động
kích thích hạt nảy mầm, ra rễ phụ
kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tăng số lần nguyên phân của tế bào
Gibêrelin có vai trò
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
12
14
15
13
tuổi của cây một năm được tính theo số
lóng
chồi nách
cành
lá
cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 12h là
cây trung tính
cây ngày ngắn
cây dài ngày
Cây một lá mầm
Các loài thực vật: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng như thế nào?
chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
Quang chu kỳ là
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
tương quan độ dài ban ngày vào ban đêm
thời gian chiếu sáng trong một ngày
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
xem hình dưới và cho biết ý nào không đúng?
ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày dài ra hoa, còn cây ngày ngắn vẫn ra hoa
Cây ngày dài không ra hoa vào ngày ngắn
Ánh sáng nhấp nháy trong tối không làm cho cây ngày ngắn ra hoa, còn cây ngày dài vẫn ra hoa
Cây ngày ngắn không ra hóa vào ngày dài
Cây trung tính là cây ra hoa ở
Ngày ngắn vào mùa lạnh và ngày dài vào mùa nóng
Ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng
Cả ngày dài và ngày ngắn
Ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô
Những cây nào sau đây thuộc cây ngày dài
Dưa chuột,lúa,dâm bụt
Đậu cô ve,dưa chuột,cà chua
Thanh long,lúa mì,dâu tây
Cúc,cà phê,lúa
Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm,
Kìm hãm hoa nở và khí khổng mở
Hoa nở,khí khổng mở
Hoa nở,khí khổng đóng
Khí khổng mở,ức chế hoa nở
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
Rễ
Lá
Chồi nách
Đỉnh thân
Thắp đèn trồng thanh long,nhằm tăng năng suất là ứng dụng của hiện tượng nào vào trồng trọt?
Xuân hóa
Hô hấp
Quang hợp
Quang chu kì
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là
Cá chép,gà,thỏ,khỉ
Châu chấu,ếch,muỗi
Bọ ngựa,cào cào,tôm,cua
Cánh cam,bọ rùa,bướm,ruồi
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
Phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sinh trưởng và phân hóa tế bào
Sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Sự phát triển của ong, muỗi là kiểu phát triển:
Biến thái hoàn toàn
Biến thái không qua hoàn toàn
Phát triển hình thái
Không qua biến thái
Rắn có hiện tượng lột xác, vậy quá trình phát triển của rắn thuộc hình thức phát triển nào?
Phát triển không qua biến thái
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Phát triển hình thái
Phát triển qua biến thái hoàn toàn
Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây?
Bướm➩nhộng➩sâu➩trứng➩bướm
Bướm➪nhộng➪trứng➪sâu➪bướm
Bướm➪sâu➪trứng➪nhộng➪bướm
Bướm➪trứng➪sâu➪nhộng➪bướm
biến thái là sự thay đổi
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái cấu tạo ra về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Đột ngột về hình thái cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
sinh trưởng của động vật là hiện tượng
tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Sinh con
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
phân hoá tế bào
sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các hệ cơ quan trong cơ thể
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
các mô trong cơ thể
các cơ quan trong cơ thể
cho các đặc điểm sau:
1. Trải qua 2 giai đoạn: phôi và hậu phôi
2. Con non sinh ra không khác con trưởng thành
3. Trải qua lột xác
4. Không trải qua lột xác
5. Con non khác về hình thái, cấu tạo và sinh lí so với con trưởng thành
6. Trải qua giai đoạn nhộng
Những đặc điểm thuộc hình thức phát triển không qua biến thái:
(2), (4)
(1), (4)
(1), (4), (5)
(4), (5), (6)
kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái
sinh lí rất khác với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lí
cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
Chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
Hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
phát triển không qua biến thái có đặc điểm
Không phải qua lột xác
Ấu trùng giống con trưởng thành
Còn non khác con trưởng thành
Phải qua một lần lột xác
Có các động vật sau những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Ếch, khỉ
Cá chép, cào cào
Bọ ngựa, cào cào
Cánh cam, bọ rùa
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành
cho các đặc điểm sau:
1. Trải qua 2 giai đoạn: phôi và hậu phôi
2. Con non sinh ra không khác con trưởng thành
3. Trải qua lột xác
4. Không trải qua lột xác
5. Con non khác về hình thái, cấu tạo và sinh lí so với con trưởng thành
6. Trải qua giai đoạn nhộng
Số đặc điểm thuộc hình thức phát triển qua biến thái không hoàn toàn là:
6
5
3
4
Phát triển không qua biến thái có đặc điểm
Con non giống con trưởng thành
Không phải qua lột xác
Con non khác con trưởng thành
Phải qua 1 lần lột xác
Ecđixơn gây
Lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhậu mà bướm
Lột xác của sâu bướm ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Hoocmôn gây biến thái nòng nọc thành ếch là hoocmôn nào
Testosterôn
Ơstrôgen
Hoocmôn sinh trưởng GH
Tirôxin
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
Người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
Người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
Người nhỏ bé hoặc khổng lồ
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Khi gà trống còn non sau khi bị cắt bỏ tinh hoàn nó sẽ có biểu hiện giới tính ntn?
Gáy to, đạp mái
Gáy to, to khỏe
Gáy to, có cựa
Mào nhỏ, kích thước cơ thể to
Các loại hoocmôn gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
GH và Testosterôn
Testosterôn và Ơstrôgen
GH và tirôxin
GH, tirôxin, Testosterôn và Ơstrôgen
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
Người bé nhỏ hoặc người khổng lồ
Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
Juvenin gây
Ức chế sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm
Ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm
Hai loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng là
Ecđisơn và juvennin
Testosterôn và Ơstrôgen
Testosterôn và Ecđisơn
Ơstrôgen và juvennin
Sự phát triển của trâu, bò thuộc hình thức phát triển
Biệt hóa
Biến thái không hoàn toàn
Biến thái hoàn toàn
Không qua biến thái
Ở các loài chim, việc ấp trứng có tác dụng
Tăng tỷ lệ sống của trứng đã thụ tinh
Tạo nhiệt độ thích hợp trong thời gian nhất định giúp hợp tử phát triển
Tăng mối quan hệ giữa bố mẹ và con
Bảo vệ trứng không bị kẻ thù tấn công lấy đi
Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương-hệ cơ
Khi trời rét động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm gì
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể tăng ,sinh sản giảm
Thân nhiệt giảm dẫn đến tốc độ chuyển hóa trong cơ thể giảm
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm sinh sản tăng
Trong các yếu tố sau yếu tố nào là tác nhân ảnh hưởng mạnh mẽ nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người
Nhiệt độ môi trường
Độ ẩm
Thức ăn
Ánh sáng
Khi trời rét động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
Tăng, sinh sản giảm
Giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
Mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
Giảm, sinh sản tăng
Tắm nắng vào lúc sáng sớm hay chiều tối (ánh sáng yếu) có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ vì tia tử ngoại làm cho tiền Vitamin D biến thành Vitamin D có vai trò
Chuyển hóa Ca để hình thành xương
Chuyển hóa Na để hình thành xương
Chuyển hóa K để hình thành xương
Ô xi hóa để hình thành xương
Động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển?
Không bị ảnh hưởng vì chúng đã đi ngủ đông
Bị ảnh hưởng mạnh vì nhiệt độ thấp làm các hoạt động sống không thực hiện được
Không bị ảnh hưởng vì thân nhiệt chúng luôn được ổn định nhờ sự chuyển hóa tăng
Bị ảnh hưởng mạnh vì sự chuyển hóa trong cơ thể giảm mạnh
các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là:
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện chất lượng dân số
Chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hóa gia đình
Cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số
Khi trời rét thì động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm là vì:
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể mạnh tạo nhiều năng lượng để chống rét
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể tăng, sinh sản giảm
