NEW
Font size
WorksheetsPhần 2
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu biểu hiện cho tâm động). Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDEFGH và ABPQ*R thuộc đạng đột biến
D. chuyển đoạn tương hỗ.
C. chuyển đoạn không tương hỗ
B. đảo đoạn ngoài tâm động
A. đảo đoạn có tâm động.
. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hay trung tính phụ thuộc vào
D. môi trường sống và tổ hợp gen
C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
B. số lượng cá thể trong quần thể.
A. tần số phát sinh đột biến.
Vùng điều hòa của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có đặc điểm
D. nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen.
C. có chứa trình tự nuclêôtit mang tín hiệu khởi động quá trình phiên mã.
B. cũng được phiên mã ra phân tử mARN.
A. chứa trình tự nuclêôtit mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
. Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm
D. vùng vận hành (O), gen điều hoà và vùng khởi động (P).
C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc và vùng vận hành (O).
B. vùng vận hành (O), các gen cấu trúc và vùng khởi động (P).
A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc và vùng khởi động (P).
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã
D. cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A, T, G và X.
C. chỉ xảy ra trong nhân mà không thể xảy ra trong tế bào chất.
B. cần có sự tham gia của enzim ligaza.
A. chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen
Theo mô hình opêron Lac, trường hợp nào sau đây prôtêin ức chế không bám được vào vùng vận hành?
D. Gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
C. Lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
A. Prôtêin ức chế bị bất hoạt khi có lactôzơ
. Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba ở giữa gen có thể
D. làm thay đổi axit amin từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi pôlipeptit.
C. làm thay đổi một axit amin vị trí mở đầu trong chuỗi pôlipeptit.
B. không làm thay đổi axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
A. làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba ở giữa gen có thể
A. làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
. B. không làm thay đổi axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
. C. làm thay đổi một axit amin vị trí mở đầu trong chuỗi pôlipeptit.
D. làm thay đổi axit amin từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi pôlipeptit.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
C. Đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
B. Đột biến gen cũng cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống.
A. Đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN.
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một NST
D. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
C. tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
B. luôn tương tác với nhau và cùng quy định một tính trạng
A. luôn giống nhau về trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit.
Theo mô hình opêron Lac, trường hợp nào sau đây prôtêin ức chế không bám được vào vùng vận hành?
D. Gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
C. Lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B. Prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
A. Prôtêin ức chế bị bất hoạt khi có lactôzơ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến gen?
A. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
B. Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng và thành phần nuclêôtit trên gen.
C. Khi phát sinh đột biến gen có thể làm xuất hiện các alen mới.
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính cho thể đột biến
Phát biểu nào sau đây là không đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' trên mạch mã gốc của gen.
C. Vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit khởi động quá trình phiên mã.
B. Vùng điều hoà không được phiên mã ra mARN.
A. Vùng điều hoà mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Nhóm động vật có giới đực mang cặp NST giới tính XX và giới cái mang cặp NST giới tính XY là
D. chim, bướm.
C. chim, châu chấu.
B. người, ruồi giấm.
A. châu chấu, ruồi giấm.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
D. 75%.
C. 100%.
B. 12,5%.
A. 25%.
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
D. tương tác bổ trợ.
C. liên kết gen
B. tương tác cộng gộp
A. di truyền liên kết với giới tính.
. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
. D. AaBb.
C. aaBB.
B. AaBB.
A. AABb.
Phương pháp tự thụ phấn được Menđen sử dụng nhằm
D. xác định kiểu gen cơ thể có kiểu hình lặn.
C. xác định tỉ lệ kiểu hình đời con Fa .
B. xác định kiểu gen cơ thể có kiểu hình trội.
A. tạo dòng thuần chủng.
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp NST giới tính là XX và giới cái mang cặp NST giới tính là XY?
D. Thỏ và sư tử
C. Bò và hươu.
B. Hổ và mèo.
A. Gà và chim.
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 16). Số nhóm gen liên kết của loài này là
D. 36.
C. 19.
B. 18.
A. 8
Hiện tượng di truyền nào sau đây có thể làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp của sinh vật?
D. Hoán vị gen.
C. Phân li độc lập.
B. Liên kết gen.
A. Tương tác gen.
Đối tượng được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền là
D. hoa phấn.
C. ruồi giấm.
B. cá kiếm
A. đậu Hà Lan
. Cho các phép lai sau đây: 1. AABB x aabb. 2. AABb x aabb. 3. AaBB x aaBb. 4. AaBb x aabb Phép lai nào trong số các phép lai trên được gọi là phép lai phân tích?
D. 1, 3, 4.
C. 1, 2, 4
B. 2, 3, 4.
A. 1, 2, 3.
Theo Menđen, với cây P có n cặp gen dị hợp phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn cho tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình đời con được xác định theo công thức nào?
D. (1 : 1)n
C. (2 : 1)n
B. (1 : 2 : 1)n
A. (3 : 1)n
Theo Menđen, F1 có n cặp gen dị hợp phân li độc lập cho tự thụ phấn thì thì số kiểu gen ở F2 là
D. (1:2:1)n
C. (3:1)n .
B. 3n
A. 2 n
. Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 4 : 6 : 4 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
D. hoán vị gen.
C. liên kết gen
B. tương tác cộng gộp.
A. di truyền liên kết với giới tính.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
D. tính trạng lặn.
C. tính trạng trội.
B. tính trạng trung gian.
A. tính trạng ưu việt.
Câu 68. Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có tỷ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật
D. tương tác bổ sung.
C. tương tác át chế.
B. phân li độc lập, trội hoàn toàn.
A. tương tác cộng gộp.
Khi lai hai cây đậu thuần chủng hoa trắng với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Có thể kết luận phép lai trên tuân theo quy luật
D. phân li.
C. tương tác bổ sung
B. phân li độc lập.
A. tương tác cộng gộp.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
D. Nằm ở ngoài nhân.
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
B. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
“Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử” là nội dung quy luật
D. phân li , phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.
C. phân li , phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.
B. phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.
A. phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.
. Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
D. di truyền bền vững từng nhóm tính trạng liên kết.
C. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh
B. hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
A. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của các gen ngoài nhân?
D. Không được phân phối đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
C. Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
B. Chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.
A. Luôn tồn tại thành từng cặp alen trong tế bào.
. Ở một loài thực vật, nếu kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ, nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng, nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa vàng?
D. aabb.
C. AaBB
B. AAbb.
A. AaBb.
Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1? A. Ab ab × aB ab B. Ab aB × Ab aB C. AB ab × AB ab D. AB ab × AB AB
D. AB ab × AB AB
C. AB ab × AB ab
B. Ab aB × Ab aB
A. Ab ab × aB ab
Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20%. Tính theo lí thuyết, phép lai AB ab × Ab aB cho đời con có kiểu gen Ab Ab chiếm tỉ lệ
D. 40%.
C. 16%
A. 10%.
B. 4%.
Câu 98. Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ lá xanh ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh. Lai nghịch: P: ♀ lá đốm ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm. Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
D. 3 lá xanh : 1 lá đốm
C. 1 lá xanh : 1 lá đốm
B. 5 lá xanh : 3 lá đốm
A. 100% lá xanh.
. Ở người, nhóm máu A có kiểu gen IA I A hoặc IA I 0 ; nhóm máu B có kiểu gen IB I B hoặc I B I 0 ; nhóm máu O có kiểu gen I0 I 0 ; nhóm máu AB có kiểu gen IA I B . Hôn nhân giữa 2 người có nhóm máu nào sau đây không có khả năng sinh con nhóm máu O?
D. Nhóm máu A với nhóm máu B.
C. Nhóm máu A với nhóm máu A
B. Nhóm máu AB với nhóm máu O.
A. Nhóm máu A với nhóm máu O.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B- : hoa đỏ,A-bb và aaB- : hoa hồng,aabb : hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
D. 2 đỏ : 1 hồng : 1 trắng
C. 1 đỏ : 3 hồng : 4 trắng
B. 3 đỏ : 1 hồng : 1 trắng
A. 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Câu 92. Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a) và (B, b); trong kiểu gen nếu có mặt cả 2 gen trội A và B thì quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen nếu có mặt chỉ một trong 2 gen trội A hoặc B thì quy định kiểu hình hoa hồng, các trường hợp không có gen A hay B quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng tối đa có trong loài này là
D. 4
C. 1
B. 2
A. 3
Câu 91. Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16?
D. AaBb × AaBb
C. AaBb × Aabb
B. Aabb × AaBB
A. AaBB × aaBb
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
D. Aabb × Aabb
C. AaBB × aabb
B. AaBb × AaBb
A. AaBb × aabb
Câu 89. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?
D. AaBB × aaBb
C. Aabb × aaBb
B. AaBb × aaBb
A. AaBb × AaBb
Câu 88. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây dị hợp 1 cặp gen? (I) Aabb. (II) AaBb. (III) aaBb. (IV) AaBB.
D. 4.
C. 3
B. 2.
A. 1
Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?
D. Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen.
C. Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái.
B. Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
A. Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai.
. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
D. trên NST thường.
C. trên NST giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.
B. trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
A. nằm ngoài NST (ngoài nhân).
Ý nghĩa nào sau đây không đúng với phép lai thuận nghịch?
D. Kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội.
C. Xác định quy luật di truyền do gen trong nhân hay ngoài tế bào chất.
B. Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân.
A. Phát hiện các gen di truyền liên kết giới tính.
Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền), để xác định khoảng cách giữa các gen người ta
D. gây đột biến mất đoạn NST hoặc đột biến lệch bội.
C. gây đột biến gen
B. xác định tần số hoán vị giữa các gen.
A. gây đột biến chuyển đoạn.
. Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?
D. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, nhờ đó có thể chọn được
C. Làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo nhóm gen liên kết quý, cơ sở để lập bản đồ gen.
B. Để xác định vị trí gen trên NST.
A. Để xác định số nhóm gen của loài.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
D. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
C. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.
. Các nhà nghiên cứu thường tiến hành lai thuận nghịch để xác định
D. luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau.
B. kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội. C. kiểu gen của cơ thể có kiểu hình lặn.
C. kiểu gen của cơ thể có kiểu hình lặn.
A. một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng A. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết. B. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. C. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
C. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
B. sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
A. di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
hihi
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
C. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn (4n)?
D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)
C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)
B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1)
A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
. Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?
D. Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.
C. Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.
B. Làm tăng xuất hiện các biến dị tổ hợp
A. Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Moocgan nhận thấy gen qui định cánh cụt đồng thời cũng qui định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, cơ quan sinh dục thay đổi, trứng đẻ ít, tuổi thọ rút ngắn,…Đây là ví dụ về
B. tương tác gen không alen.
A. gen đa hiệu.
D. di truyền ngoài nhân. Câu 72. Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoà
C. liên kết gen hoàn toàn.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến dị
D. Một tính trạng.
C. Ở toàn bộ kiểu hình.
B. Ở một loạt tính trạng do nó chi.
A. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
D. tương tác bổ sung
C. tương tác cộng gộp.
B. liên kết gen hoàn toàn.
A. phân li độc lập.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách cho F1
D. lai với bố (mẹ)
C. tự thụ phấn.
B. giao phấn với nhau
A. lai phân tích.
Biến dị phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ gọi là
D. mức phản ứng
C. biến dị tổ hợp.
B. đột biến.
A. thường biến.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
D. AaBb
C. AAbb
B. AaBB
A. AABb
Nếu tần số hoán vị gen giữa hai gen là 35% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gen này trên NST là
D. 20cM.
C. 35cM.
B. 10cM.
A. 15cM.
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n = 24) thì có số nhóm gen liên kết bằng
D. 10.
C. 12.
B. 11.
A. 13.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
D. AaBb.
C. aabb.
B. AaBB.
A. AABb.
Đối tượng được Menđen lựa chọn khi nghiên cứu quy luật phân li là
D. khoai tây
C. vi khuẩn.
B. đậu Hà Lan.
A. ruồi giấm.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
D. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
C. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
B. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính.
A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
