wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương sinh học cuối kỳ 1

Total questions: 65

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polipeptide hoặc phân tử RNA được gọi là

a)

gene.

b)

amino acid.

c)

protein.

d)

nucleotide.

2.

Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào

a)

chức năng sản phẩm của gene.

b)

sự biểu hiện kiểu hình của gene.

c)

kiểu tác động của gene.

d)

cấu trúc của gene.

3.

Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ

a)

phiên mã.

b)

trước phiên mã.

c)

dich má.

d)

sau dich mã.

4.

Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:

a)

kiểm soát quá trình dịch mã.

b)

kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.

c)

kiểm soát quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

5.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là

a)

allele mới.

b)

đột biến gene.

c)

đột biến điểm.

d)

thể đột biến.

6.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

allele mới.

b)

đột biến gene.

c)

đột biến điểm.

d)

thể đột biến.

7.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

c)

tổ hợp gene mang đột biến.

d)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.

8.

Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?

a)

mất một cặp nucleotide.

b)

thêm một cặp nucleotide

c)

thay thế một cặp nucleotide.

d)

đột biến mất đoạn NST.

9.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính

a)

700nm.

b)

30nm.

c)

10nm.

d)

300nm

10.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:

a)

30nm.

b)

10nm.

c)

300nm.

d)

700nm.

11.

Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:

a)

thoái hoá.

b)

đặc hiệu.

c)

phổ biến.

d)

liên tục.

12.

Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có

a)

tính phổ biến.

b)

tính thoái hóa.

c)

tính đặc hiệu.

d)

tính đa dạng.

13.

Vai trò của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac:

a)

ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

b)

vị trí liên kết với protein điều hòa.

c)

mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose

d)

phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.

14.

Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?

a)

Vùng operator.

b)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

Vùng promoter.

d)

Gene điều hòa lacI.

15.

Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

16.

Tần số allele của một gene nào đó là tỉ lệ giữa

a)

số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số

17.

Câu 17. Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 12 NST). Số NST trong thể 3 của loài này là

a)

13

b)

14

c)

11

d)

12

18.

Câu 18. Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 12 NST). Số NST trong thể 1 của loài này là

a)

13

b)

14

c)

11

d)

12

19.

Câu 19. Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

20.

Câu 20. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

21.

Câu 21. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene Aabb giảm phân bình thường tạo ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

22.

Câu 22. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

a)

AAbb × AaBB.

b)

AAbb × aaBB.

c)

AaBb × AaBb.

d)

Aabb × aaBb.

23.

Câu 23. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

24.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào?

a)

1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.

b)

3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.

c)

1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

d)

4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

25.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?

a)

A.Aabb × aabb

b)

B." AABb× aaBB."

c)

C." AaBB × aaBb."

d)

D."AABb × Aabb"

26.

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1?

a)

AaBb × AaBb.

b)

Aabb × AaBb.

c)

Aabb × aaBb.

d)

AaBb × aaBb.

27.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?

a)

AaBb x AaBb.

b)

aabb x AaBB.

c)

AaBb x Aabb.

d)

Aabb x aaBb.

28.

Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen a quy định quả vàng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho P: AaBb x AaBb. Tỉ lệ kiểu gen Aabb được dự đoán ở F1 là

a)

3/8.

b)

1/16.

c)

1/4.

d)

1/8.

29.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các NST thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lại cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%? (1) AaBb x Aabb.       (2) AaBB x aaBb.                  (3) Aabb x aaBb.                    (4) aaBb x aaBb

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

30.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

31.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

32.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

33.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông ngoại.

d)

mẹ.

34.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

XMY.

b)

XMXm.

c)

XmY.

d)

XMXM.

35.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

Ong, kiến và rệp.

b)

Gà, bồ câu và bướm tằm.

c)

Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

Dế, châu chấu và cào cào.

36.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết với nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình?

a)

AB/ab×ab/ab

b)

AB/ab×AB/ab

c)

AB/ab×Ab/ab

d)

Ab/ab×Ab/ab

37.

Cho phép lai P: AB/ab×Ab/aB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/aB ở F1 sẽ là

a)

¼

b)

½

c)

1/8

d)

1/16

38.

Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1. Quy luật di truyền nào không thoả mãn tỉ lệ kiểu hình trên?

a)

Liên kết gene.

b)

Hoán vị gene.

c)

Phân ly độc lập.

d)

Tương tác gene.

39.

. Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

AB/ab×AB/ab

b)

AB/ab×ab/ab

c)

AB/ab×Ab/aB

d)

AB/AB×ab/ab

40.

Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 là

a)

AB/ab×AB/ab

b)

Ab/ab×Ab/ab

c)

AB/ab×ab/ab.

d)

Ab/ab×AB/aB

41.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f = 20%). Giao tử liên kết thu được có kí hiệu và tỷ lệ

a)

AB = ab = 40%.

b)

aB = Ab = 20%.

c)

Ab = aB = 40%.

d)

Ab = aB =10%.

42.

. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

 AB/ab×AB/ab

b)

Ab/ab×aB/ab

c)

AB/ab×ab/ab.

d)

Ab/ab×AB/aB

43.

Cho phép lai P: ♀XAbdXaBd × ♂XaBdY, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

8

b)

4

c)

32

d)

16

44.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ

d)

Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

45.

Mức phản ứng của kiểu gene là

a)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau. 

b)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường. 

c)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.                      

d)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một loại kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.

46.

Thường biến là hiện tượng

a)

Một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.

b)

Biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống các thể dưới tác động của điều kiện môi trường.

c)

Biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.  

d)

Thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

47.

Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con.

a)

Nhiễm sắc thể.

b)

Tính trạng

c)

Alen

d)

Nhân tế bào

48.

Quan sát hình 10.3, cho biết phát biểu nào dưới đây là sai, khi trồng cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene?

a)

Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất chua cây ra hoa màu hồng; Hoa cẩm tú cầu trồng ở môi trường đất kiềm cây ra hoa màu xanh.

b)

Màu sắc hoa cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ pH của đất.

c)

Các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất có độ pH khác nhau sẽ cho màu hoa khác nhau. Độ pH của đất có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.

d)

Đem cây hoa cẩm tú cầu có hoa màu

49.

Quan sát Hình 10.4, đọc đoạn thông tin và trả lời câu hỏi:

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), dòng hoa đỏ có kiểu gene AA khi được trồng ở điều kiện 350C cho kiểu hình hoa trắng, sau đó đem thế hệ sau của cây hoa trắng trồng ở điều kiện 20 0C lại cho hoa màu đỏ. Dòng hoa trắng có kiểu gene aa chỉ cho một loại kiểu hình hoa trắng khi được trồng ở điều kiện nhiệt độ 20 0C hay 35 0C. Như vậy, nhiệt độ môi trường có thể tác động tạo ra một kiểu hình giống hệt kiểu hình của một loại kiểu gene khác. Tại sao trong cùng một điều kiện sống, các kiểu gene khác nhau lại có khả năng phản ứng khác nhau?

a)

A. Chúng được tiến hoá theo hướng phân li tính trạng. 

b)

Đã xảy ra một vài đột biến làm thay đổi các kiểu hình.  

c)

Sự biểu hiện của chúng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. 

d)

Chúng có cấu trúc và chức năng khác nhau

50.

Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khâu khử đực trên cây giống

c)

Tạo ra các loại cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

51.

Đ/S Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.

b)

Kiểu gene quy định kiểu hình cây thân thấp, hoa trắng là aabb.

c)

Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.

d)

Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8.

52.

Đ/S Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân thấp, hoa đỏ

b)

Kiểu gene quy định kiểu hình cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng là aaBb

c)

Phép lai P: AaBb × aaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.

d)

Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 1/8

53.

Đ/S Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

b)

Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.

c)

Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.

d)

Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼

54.

Đ/S Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.

b)

Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.

c)

Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.

d)

Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.

55.

Đ/S Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?

a)

F1 có 9 loại kiểu gene.

b)

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene là 0,25.

c)

Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

d)

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

56.

Đ/S Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Đem gieo các hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng hay sai?

a)

Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng đồng hợp.

b)

Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.

c)

Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh.

d)

Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.

57.

Đ/S Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau: P1: XAXa × XaY; P2: XaXa × XAY; P3: Dd × Dd. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, các phép lai trên đều tạo ra Fı, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Có 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.

b)

Có 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.

c)

Cả 3 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.

d)

Có 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.

58.

Đ/S Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Các dự đoán sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.

b)

Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.

c)

Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.

d)

Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.

59.

Đ/S Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Người mẹ có kiểu gene XhXh.

b)

Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XHXH.

c)

Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.

d)

Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.

60.

Đ/S Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

a)

F2 có 9 loại kiểu gene.

b)

F2 có 5 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

c)

Ở F2, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

d)

F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.

61.

Đ/S Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau: Giống lúa A B C D Khối lượng tối đa 300 260 345 325 Khối lượng tối thiểu 200 250 190 270 Dựa vào thông tin ở bảng trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.

b)

Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

c)

Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.

d)

Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

62.

Đ/S Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu hình của giống lúa X bị thay đổi theo.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

63.

Đ/S Khi nói về quần thể tự phối, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ với nhau.

b)

Vốn gene của quần thể bị phân thành những dòng thuần.

c)

Tần số allele sẽ được thay đổi qua các thế hệ.

d)

Quần thể một loài thực vật ban đầu

64.

Đ/S Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang allele A.

b)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele A và a sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

d)

Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A.

65.

Ở thực vật, hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với đầu nhụy, thực hiện quá trình thụ phấn, thụ tinh diễn ra trên cùng một hoa hoặc trên hai hoa khác của cùng một cây gọi là tự thụ phấn. Giao phối gần là những cá thể có mối quan hệ huyết thống (tương đồng về kiểu gen). Khi nói về tự thụ phấn và giao phối gần, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

b)

Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm

c)

Qua các thế hệ tự thụ phấn, các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình

d)

Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn