WorksheetsSinh cuối kì II
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong 1 tế bào từ lần phân bào này đến lần phân bào kế tiếp gọi là
Quá trình phân bào
Phát triển tế bào
Chu kì tế bào
Phân chia tế bào
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân
G1, S, G2, nguyên phân
S, G1, G2, nguyên phân
G2, G1, S, nguyên phân
Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của
Kì cuối
Kì đầu
Kì giữa
Kì trung gian
Các NST tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian
Pha G1
Pha S
Pha G2
Pha G1 và pha G2
Trật tự 2 giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia -> nhân phân chia
Nhân phân chia -> tế bào phân chia
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân
Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa
Kì sau, kì giữa, kì đầu, kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối
(1) Các NST kép dần co xoắn
(2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(5) Các NST kép co xoắn cực đại tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
(8) NST dãn xoắn dần
Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là
(1), (2), (7)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (4), (8)
(1) Các NST kép dần co xoắn
(2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(5) Các NST kép co xoắn cực đại tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
(8) NST dãn xoắn dần
Các sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân là
(4), (5), (7)
(1), (2), (4)
(5), (7)
(2), (6)
(1) Các NST kép dần co xoắn
(2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(5) Các NST kép co xoắn cực đại tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
(8) NST dãn xoắn dần
Có mấy sự kiện diễn ra ở kì sau của nguyên phân
1
2
3
4
Trong chu kì nguyên phân trạng thái đơn của NST tồn tại ở
Kì đầu và kì cuối
Kì sau và kì cuối
Kì sau và kì giữa
Kì cuối và kì giữa
Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở kì cuối
NST phân li về cực tế bào
Các NST bắt đầu co xoắn
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Các NST co xoắn cực đại
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kì
Đầu
Giữa
Sau
Cuối
Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì cuối
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về sinh sản của tế bào
Sinh sản trong tế bào là quá trình tạo ra các tế bào mới làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào chết
Trong quá trình sinh sản, DNA được truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác
Giảm phân cũng là cơ chế sinh sản của tế bào
Nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào, tạo ra các tế bào mới có bộ NST giống hệt tế bào mẹ
Có bao nhiêu biện pháp sau đây làm giảm nguy cơ mắc ung thư?
(1) giữ môi trường sống trong lành
(2) thường xuyên luyện tập thể thao, nghỉ ngơi hợp lí; suy nghĩ tích cực, lạc quan
(3) ăn nhiều chất béo, thịt đỏ; hạn chế thức ăn có nhiều muối, đường
(4) nói không với thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia
(5) không ăn các loại thực phẩm bị mốc, ôi thiu, nhiễm thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng
(6) tiêm chủng, quan hệ tình dục lành mạnh, an toàn
3
4
5
6
Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì
Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư
Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể
Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư
Tất cả các giải pháp trên
Khi nói về bệnh ung thư ở Việt Nam, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) số người mắc bệnh ung thư ở Việt Nam có xu hướng ngày một tăng
(2) Bệnh ung thư có thể gặp ở mọi lứa tuổi
(3) Các bệnh ung thư phổ biến là: ung thư gan, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng
(4) Trong các bệnh ung thư phổ biến, ung thư gan chiếm tỉ lệ cao nhất
1
2
3
4
Vi sinh vật được chia thành các nhóm:
Vi khuẩn, virus, vi nấm
Vi khuẩn, vi tảo, động vật nguyên sinh, vi nấm
Nguyên sinh động vật, vi tảo, vi nấm
Vi khuẩn, vi tảo, virus
Vi sinh vật sử dụng năng lượng từ các phản ứng hóa học và nguồn carbon từ các chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon chủ yếu và nguồn năng lượng lần lượt là
CO2, ánh sáng
Chất hữu cơ, ánh sáng
CO2, hóa học
Chất hữu cơ, hóa học
Khii nói về đặc điểm của vi sinh vật, phát biểu nào sau đây là SAI
Phân bố rộng, kích thước nhỏ bé
Phần lớn là đơn bào, chỉ có vi khuẩn có tế bào nhân sơ
Sinh trưởng và sinh sản chậm
Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Phát biểu nào sau đây SAI
Vi khuẩn lactic, nấm men, nấm mốc, trùng giày có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng
Tảo silic có kiểu dinh dưỡng là quang tự dưỡng
Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng (khi ở trong tối) hoặc quang tự dưỡng (khi ở ngoài sáng)
Nấm mốc có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
Sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
Sự tăng lên về cả kích thước tế bào và số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha
2 pha
3 pha
4 pha
5 pha
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cấy theo mẻ/ nuôi cấy không liên tục/ hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra thứ tự các pha là
Tiềm phát - Cân bằng - Lũy thừa - Suy vong
Tiềm phát - Lũy thừa - Cân bằng - Suy vong
Tiềm phát - Suy vong - Cân bằng - Lũy thừa
Tiềm phát - Suy vong - Lũy thừa - Cân bằng
Đồ thị 2
Đồ thị 4
Đồ thị 1
Đồ thị 3
Sinh khối vi khuẩn đạt cao nhất tại thời điểm nào
Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng
Pha cân bằng
Pha tiềm phát
Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong
Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng động
Pha suy vong
Ở pha nào thì quần thể vi sinh vật giảm về số lượng
Pha suy vong
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha lũy thừa
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian ở pha
Lag
Log
Cân bằng
Suy vong
Trong nuôi cấy theo mẻ, quần thể vi khuẩn sinh trưởng phân chia mạnh mẽ nhất diễn ra ở pha
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Pha tiềm phát
Ở pha tiềm phát, chất dinh dưỡng đầy đủ mà mật độ quần thể vi khuẩn gần như không thay đổi vì
Vi khuẩn chưa phân chia mà mới bắt đầu thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào
Vi khuẩn đang phân chia và bắt đầu thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào
Vi khuẩn đã dừng phân chia do dinh dưỡng giảm
Do chất dinh dưỡng giảm và chất độc hại tích lũy nhiều, vi khuẩn không hấp thu được
Vì sao vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi ở pha lũy thừa
Vì số lượng tế bào sinh ra bằng tế bào chết đi
Vì các tế bào bị phân hủy nhiều
Vì vi khuẩn cần hình thành enzyme cảm ứng
Vì enzyme cảm ứng đã được hình thành, chất dinh dưỡng đầy đủ
Quần thể vi khuẩn sinh trưởng số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi diễn ra ở pha nào
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong quần thể nuôi cấy hệ kín, số tế bào chết đi hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra xảy ra ở pha nào
Pha lũy thừa
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy hệ kín các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như không thay đổi xảy ra ở pha nào
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG có ở pha suy vong trong đường cong snh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trườn nuôi cấy hệ kín
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, tổng hợp các enzyme trao đổi chất
Số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào được sinh ra
Chất dinh dưỡng dần cạn kiệt
Các chất thải độc hại tích lũy tăng dân
Đặc điểm nào sau đây là SAI khi nói về nuôi cấy hệ kín
Không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
Không lấy ra chất thải hoặc sinh khối dư thừa
Môi trường liên tục được đổi mới
Quá trình phát triển của vi khuẩn trải qua 4 pha
Trong nuôi cấy vi khuẩn trong hệ kín, dựa vào đường cong sinh trưởng, thời điểm để thu hoạch sinh khối thích hợp nhất là
Thu hoạch vào cuối pha lag và đầu pha log
Thu hoạch vào cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng
Thu hoạch vào cuối pha cân bằng
Thu hoạch vào đầu pha suy vong
Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu giảm dần ở pha suy vong vì
Con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra
Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy tăng dần
Enzyme cảm ứng không được hình thành, vi khuẩn không thể tiến hành phân chia
Con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ, tốc độ sinh trưởng tối đa
2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần
4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi
5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không thay đổi
6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường
7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra
Có bao nhiêu đặc điểm của pha suy vong là ĐÚNG
3
2
4
6
Những hợp chất nào sau đây là chất ức chế sinh trưởng
Protein, lipid, carbohydrate
Nước muối, nước đường
Các vitamin, acid amin, nitrogen base
Các loại cồn, iốt, cloramin, chất kháng sinh
Chất nào không phải là chất diệt khuẩn
Xà phòng
Cồn y tế
Các chất kháng sinh
Muối Iot
Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn
Xà phòng gồm các chất kháng sinh
Xà phòng không có các chất kháng sinh
Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn
Xà phòng không có cồn y tế
Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi
Etanol
Izopropanol
Iot
Cloramin
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Tẩy trùng trong bệnh viện
Khử trùng phòng thí nghiệm
Thanh trùng nước máy
Sử dụng chất hóa học ức chế sinh trưởng của vi sinh vật nhằm mục đích
Sản xuất chất chuyển hóa sơ cấp
Sản xuất chất chuyển hóa thứ cấp
Kích thích sinh trưởng của vi sinh vật
Kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật
Có bao nhiêu các yếu tố vật lý gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật
5 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, độ pH
4 yếu tố: ánh sáng, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu
5 yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu
4 yếu tố: gió, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu
Nhiệt độ ảnh hưởng đến
Tính dễ thấm qua màng tế bào vi khuẩn
Hoạt tính enzyme trong tế bào vi khuẩn
Sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn
Tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
Cá sông và cá biển khi để trong tủ lạnh thì loại cá nào dễ bị hỏng hơn? Tại sao?
Cá biển dễ hỏng hơn vì vi khuẩn bám trên cá biển là những vi khuẩn thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá
Cá sông dễ hỏng hơn vì cá biển sông trong môi trường nước biển có nhiều muối nên ức chế sinh trưởng của vi sinh vật
Cá biển dễ hỏng hơn vì nước biển có nhiều nhóm vi sinh vật gây hại hơn nước sông
Cá sông dễ hỏng hơn vì nước sông có nhiều vi sinh vật gây hại hơn trong nước biển
Nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi đưa vào tủ lạnh vì
Nhiệt độ cao kìm hãm, làm sự chậm sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật
Nhiệt độ cao làm biến tính protein, biến tính ADN của vi sinh vật, gây chết vi sinh vâtj
Trong tủ lạnh nhiệt độ thấp sẽ làm chết vi sinh vật
Nhiệt độ cao kìm hãm vi sinh vật, nhiệt độ thấp trong tủ lạnh sẽ giết chết vi sinh vật
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người nông dân thường tiến hành phơi khô và bảo quản khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sinh trưởng của vi sinh vật
Áp suất thẩm thấu
Độ pH
Ánh sáng
Độ ẩm
Yếu tố vật lí ức chế sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Độ pH
Các tia ngoại tử có tác dụng
Đẩy mạnh tốc độ các phản ứng sinh hóa trong tế bào vi sinh vật
Tham gia vào các quá trình thủy phân trong tế bào vi khuẩn
Tăng hoạt tính enzyme
Gây đột biến hoặc gây chết các tế bào vi khuẩn
Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha 5 - 10 phút
Vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra
Vì nước muối vi sinh vật không phát triển
Vì nước muối gây co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được
Vì nước muối làm vi sinh vật chết ngay lập tức
Ở trong tử lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu vì
Vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được
Khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được
Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều này sau đây là ĐÚNG?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được
Cả A, B, C
Khi ướp cá bằng muối thì bảo quản được cá, hạn chế bị ươn là do
Thiếu chất hóa học tham gia vào quá trình thủy phân các chất nên ngừng sinh trưởng
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh chất nên không phân chia
Trong môi trường ưu trương, vi sinh vật bị thiếu thức ăn nên không phân chia
Vi sinh vật không hấp thụ được dinh dưỡng trong môi trường ưu trương nên không phân chia
Mục đích của phương pháp phân lập vi sinh vật
Nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật
Nhận biết đặc điểm hình thái của từng nhóm vi sinh vật
Nhận biết đặc điểm hóa sinh của từng nhóm vi sinh vật
Nhận biết các hình thức sinh sản của từng nhóm vi sinh vật
Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào sau đây
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính
