NEW
Font size
Worksheetsdễ vcl
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có quá trình nào sau đây?Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có quá trình nào sau đây?
chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 2. Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
Câu 3. Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là:
sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.
sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Câu 4. Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu dùng nguồn năng lượng từ nitrogen (N2), sử dụng nguồn carbon từ CO2 không khí. Đây là hình thức dinh dưỡng?
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Câu 5. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng
Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP
Tích lũy năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng
Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng
âu 6. Năng lượng được giải phóng trong dị hoá một phần sẽ được sinh vật sử dụng, phần còn lại cuối cùng cũng đều thoát ra ngoài dưới dạng năng lượng nào sau đây?
Quang năng
Hoá năng
Cơ năng
Nhiệt năng
Câu 7. Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là
hệ thống mở
khả năng tự điều chỉnh.
sự liên tục tiến hóa.
. tính thứ bậc.
Câu 8. Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới. (2) Đào thải các chất
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng. (4) Điều hòa hoạt động sống.
(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
1, 2, 4, 5
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4, 5.
Câu 9. “Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu:
thu nhận và vận chuyển các chất.
biến đổi và điều hòa các chất.
bài tiết các chất thải ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng
Câu 10. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là
(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Câu 11. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước?
Nước chiếm một phần rất lớn trong sinh khối tươi của thực vật
Nước quyết định sự phân bố của thực vật trên Trái Đất
Thành phần quan trọng của tế bào, tạo môi trường liên kết các cơ quan với nhau
Nước là thành phần màng tế bào, hoạt hóa enzyme và truyền tín hiệu
Câu 12. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố…
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.
có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.
chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể
. tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất
Câu 13. Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
P, Mg, S, N
P, K, N, Ca.
Fe, Cu, Zn, Cl
C, H, O, K.
Câu 14. "Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào sau
Ca
P
Cl
Mg
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Phosphorus (P) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
D. Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp d
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Câu 16. Có bao nhiêu nhận định đúng về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây?
(1) Các nguyên tố giữ vai trò cấu trúc
(2) Các nguyên tố giữ vai trò điều tiết
(3) Khi thiếu một nguyên tố thiết yếu, các nguyên tố khác có thể tạm thời thay thế vai trò
(4) Nguyên tố vi lượng là nguyên tố có vai trò nhỏ hơn nguyên tố đa lượng
(5) Vàng lá là một triệu chứng thường gặp trong thiếu dinh dưỡng khoáng
(6) Mg là một nguyên tố vi lượng
2
3
6
5
Câu 17. Vì sao rễ hấp thụ được nước từ trong đất?
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Câu 18. Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất
(1) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(2) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
(3) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(4) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
1, 2.
1, 3
1, 4
2, 3
Câu 19. Theo cơ chế chủ động các chất khoáng được vận chuyển như thế nào?
vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng
vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơn nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
Câu 20. Vai trò của đai Caspary là:
Kiểm soát lượng nước và chất khoáng hấp thụ
Phân chia dòng nước và ion khoáng
.Vận chuyển nước và muối khoáng
Phân chia dòng nước và ion khoáng
Câu 21. Nguyên nhân quyết định hiện tượng héo:
Giảm sức trương P
Mất cân bằng nước trong cây
Hút nước quá ít
Thoát nước quá nhiều
Câu 22. Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Câu 23. Gọi A là lượng nước do rễ hút vào, B là lượng nước thoát ra. Nếu khi A nhỏ hơn B thì
cây đủ nước, phát triển bình thường
cây bị thiếu nước, lá cây bị héo.
cây dư nước, phát triển bình thường.
cây thiếu nước, phát triển bình thường.
Câu 24. Hiện tượng ứ giọt ở cây thân thảo khi trời có sương sớm là do
cắt ngang thân hoặc cành cây sẽ có những giọt nhựa đọng lại ở chỗ cắt.
không khí bão hòa hơi nước, nước không thoát được ứ thành giọt ở mép lá.
cây thừa nước sẽ tạo các giọt nhỏ để thải ra ngoài.
nước hút vào rễ nhưng không vận chuyển được lên trên.
Câu 25. Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển khoáng ở rễ và thân
Câu 26. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ khoáng tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ khoáng tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ
Ở mọi nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước và khoáng tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ
Câu 27. Trong sản xuất, người ta thường ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ vào mùa lạnh. Mục đích của việc làm này là gì?
hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.
hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.
. hạn chế ảnh hưởng của lượng nước đến khả năng hút khoáng của rễ.
hạn chế ảnh hưởng của lượng khoáng đến khả năng hút nước của rễ.
Câu 28. Ý nào sau đây đúng khi nói về tưới tiêu hợp lí?
(1) Tưới đúng thời điểm trong ngày, vừa đủ nhu cầu của cây.
(2) Tưới đúng nhu cầu sinh lí của cây ở từng giai đoạn sinh trưởng.
(3) Tưới khi trời nắng nóng, nhiệt độ đất và không khí cao.
(4) Tưới đúng phương pháp
1,2, 4.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Câu 29. Khi bón phân quá nhiều thì lá cây thường bị héo do các nguyên nhân nào sau đây?
bón nhiều làm đất nghèo dinh dưỡng.
nồng độ chất tan trong đất tăng, cản trở sự hấp thụ nước của cây
bón nhiều làm lá to, khiến tốc độ thoát hơi nước tăng làm lá héo.
bón nhiều làm cây no dinh dưỡng, dẫn đến cây chết
Câu 30. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng của thực vật để chống chịu với điều kiện bất lợi gây ra trạng thái mất cân bằng nước?
Lá biến thành gai
Tăng số lượng khí khổng trên bề mặt lá
Lá có lớp lông phủ trên bề mặt
Khí khổng nằm sâu dưới biểu bì lá
Câu 31. Quang hợp ở thực vật là:
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Quá trình ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
Câu 32. Sản phẩm chính của quang hợp là gì?
C6H12O6, H2O.
C6H12O6, CO2.
C6H12O6, O2
C6H12O6, ATP
Câu 33. Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục a → Diệp lục b → Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng
Diệp lục b → Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
Câu 34. Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng là pha:
chuyển hóa hóa năng trong CO2 và H2O thành hóa năng trong ATP và NADPH.
chuyển hóa hóa năng trong ATP và NADPH thành quang năng.
khử (cố định) CO2 để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hóa quang năng được diệp lục hấp thụ thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Câu 35. Ở thực vật, nơi diễn ra của pha tối quang hợp là:
chất nền (stroma) của lục lạp.
màng trong của lục lạp.
màng ngoài của lục lạp.
ribosome của lục lạp.
Câu 36. Trong chu trình Calvin, chất nhận CO2 đầu tiên là
PEP (3C).
PGA (3C).
G3P
RuBP (5C)
Câu 37. Ở thực vật CAM, khí khổng hoạt động như thế nào?
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở khí khổng khi hoàng hôn.
chỉ đóng khí khổng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 38. Ở một vùng khí hậu khô nóng, giả sử tất cả các nhóm thực vật đều có thể tồn tại được thì loại thực vật có năng suất quang hợp cao nhất sẽ là
C4.
C3
CAM
Như nhau.
Câu 39. Ý nào dưới đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng (Ias) và cường độ quang hợp (Iqh)
tỉ lệ thuận, cho đến điểm bão hòa ánh sáng (Im).
tỉ lệ nghịch, cho đến điểm bù ánh sánh (Io)
tỉ lệ nghịch, cho đến điểm bão hòa ánh sánh (Im)
tỉ lệ thuận, cho đến điểm bù ánh sánh (Io)
Câu 40. Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chồn trong bình thủy tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì:
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình quang hợp.
Khí nitrogen (N2) trong khoang chứa khí của lá bay ra.
Lá tạo ra khí carbon dioxide (CO2) trong quang hợp.
Lá tạo ra oxygen (O2) qua quá trình hô hấp.
Câu 41. Hô hấp ở thực vật là quá trình:
phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tạo năng lượng ATP và nhiệt.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.
phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời phân giải năng lượng ATP và nhiệt.
Câu 42. Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt).
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2.
6CO2 + 6H2O + Q (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2.
Câu 43. Ở thực vật, bào quan thực hiện hô hấp là gì?
. ti thể.
lục lạp
không bào.
Bộ máy Golgi.
Câu 44. Các giai đoạn chính của hô hấp hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Câu 45. Sơ đồ nào sau đây phản ánh đúng giai đoạn từ đường phân đến kết thúc chu trình Krebs?
1 glucose 2 Pyruvic acid 2 Acetyl-CoA + 2 CO2 + 2 NADH 4 CO2 + 6 NADH + 2 FADH2.
1 glucose 2 Pyruvic acid 2 Acetyl-CoA + 2 CO2 + 2 FADH2 4 CO2 + 6 NADH + 2 FADH2
1 glucose 2 Pyruvic acid 2 Acetyl-CoA + 2 CO2 + 2 FADH2 4 CO2 + 8 NADH.
1 glucose 2 Pyruvic acid + 2 CO2 2 Acetyl-CoA 4 CO2 + 6 NADH + 2 FADH2.
Câu 6. Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là:
chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP.
chuyển năng lượng trong oxyen gen thành năng lượng trong ATP.
chuyển năng lượng trong NAD+, FAD+ thành năng lượng trong ATP.
chuyển năng lượng trong acetyl – coA thành năng lượng trong ATP
Câu 7. Quá trình lên men diễn ra các giai đoạn theo thứ tự là:
đường phân lên men
lên men chu trình Krebs.
lên men chuỗi truyền electron.
lên men đường phân.
Câu 8. Nhân tố nào sau đây càng tăng thì cường độ hô hấp càng giảm?
Nồng độ O2
Nhiệt độ
Hàm lượng nước.
. Nồng độ CO2
Câu 9. Hô hấp và quang hợp là hai quá trình
có quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau.
độc lập, không phụ thuộc thuộc lẫn nhau.
đối nghịch, ức chế lẫn nhau
đối nghịch, diễn ra theo tuần tự trước sau.
Câu 10. Quang hợp cung cấp nguyên liệu gì cho hô hấp?
Chất hữu cơ, O2.
CO2, H2O.
Chất hữu cơ, CO2
Nước, O2
Câu 11. Lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong ở thí nghiệm bên, ta thấy có hiện tượng gì xảy ra?
bình nước vô trong bị vẫn đục do khí này là khí O2.
bình nước vôi trong bị vẩn đục do khí này là khí CO2.
bình nước vôi trong không có hiện tượng gì xảy ra.
bình nước vôi trong sẽ tăng nhiệt độ và nổ tung.
Câu 12. Cho phương trình: C6H12O6 + 6O2 → A + 6H2O + Q (năng lượng). Trong phương trình trên A có thể là chất nào sau đây?
CO2
C3H4O3
C2H5OH
CH3COOH
Câu 13. Khi nói đến quá trình phân giải kị khí trong hô hấp thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Diễn ra quá 3 quá trình là đường phân, lên men và chu trình Krebs .
Xảy ra cây ở trong điều kiện thiếu oxi.
Xảy ra ở tế bào chất của tế bào.
Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước.
Câu 15. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH2 được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp, số ATP tạo ra là bao nhiêu?
26 – 28 ATP.
30 – 32 ATP.
28 - 30 ATP
2 ATP.
Câu 14. Sau giai đoạn đường phân, pyruvic acid (pyruvate) bị oxy hóa thành hợp chất nào sau đây?
Acetyl-CoA
Oxaloacetat
Succinate
Succinyl-CoA
Câu 1. Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng
tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng
phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Câu 2. Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là
lấy thức ăn ⭢ tiêu hóa thức ăn ⭢ hấp thụ dinh dưỡng ⭢ đồng hóa dinh dưỡng ⭢ thải
lấy thức ăn ⭢ hấp thụ dinh dưỡng ⭢ tiêu hóa thức ăn ⭢ đồng hóa dinh dưỡng ⭢ thải
lấy thức ăn ⭢ đồng hóa dinh dưỡng ⭢ tiêu hóa thức ăn ⭢ hấp thụ dinh dưỡng ⭢ thải
lấy thức ăn ⭢ tiêu hóa thức ăn ⭢ đồng hóa dinh dưỡng ⭢ hấp thụ dinh dưỡng ⭢ thải
Câu 3. Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Câu 4. Hình vẽ bên mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (hydra). Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?
Thức ăn được nội bào và ngoại bào nhờ các enzyme
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào bên ngoài tế bào.
Miệng là nơi lấy thức ăn, chất thải được thải qua hậu môn.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi.
Câu 5. Dịch tiêu hóa trong dạ dày người và hầu hết các loài động vật chứa
enzyme pepsin + HCl.
enzyme pepsin + H2SO4.
enzyme amylase + HCl..
enzyme pepsin + H3PO4.
Câu 6. Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Trùng amip.
Thủy tức.
Giun đất
Cào cào.
Câu 7. Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
cung cấp calcium cho gà
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
1. Dạ lá sách
a/ Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
2. Dạ tổ ong
b/ Tiết Pespin và HCl để tiêu hóa protein có ở sinh vật và cỏ
3. Dạ múi khế
c/ Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
4. Dạ cỏ
d/ Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật pha cỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hóa cenlulose.
Hãy ghép cột A với cột B sau cho phù hợp khi nói về dạ dày của động vật nhai lại.
1-c; 2-a; 3-b; 4-d
1-a; 2-b; 3-c; 4-d
1-c; 2-d; 3-a; 4-b
1-b; 2-c; 3-d; 4-a
Câu 9. Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng).
chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.
chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
Câu 10. Trong hệ tiêu hóa ở người, các bộ phận vừa diễn ra tiêu hóa hóa học, vừa diễn ra tiêu hóa cơ học là:
Miệng, dạ dày, ruột non
Miệng, thực quản, dạ dày
Thực quản, dạ dày, ruột non
Thực quản, dạ dày, ruột già
sạch: (1), (2), (3)
