WorksheetsÔN TẬP SINH 9
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Công nghệ gen
Công nghệ vi sinh vật
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
Con lai có sức sống kém dần
Ưu thế lai là hiện tượng
Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.
Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ
Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ
Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.
Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?
Lai xa
Lai gần
Lai khác dòng
Lai kinh tế.
Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?
Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1
Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1
Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm
Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp
Nhân bản vô tính
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Gây đột biến gen
Sinh sản hữu tính
Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm
Có khả năng đề kháng mạnh
Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh
Cơ thể chỉ có một tế bào
Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là ngành
Công nghệ sinh học.
Công nghệ gen.
Công nghệ tế bào.
Công nghệ chuyển nhân và phôi.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại?
Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
. Công nghệ chuyển nhân và phôi.
Công nghệ tạo giống đột biến.
Công nghệ tế bào thực vật và động vật.
Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường?
Glucagon
Adrenaline
Tiroxin
. Insulin
Tên (viết chữ thường) loại công nghệ gen được dùng trong xét nghiệm covid-19 ?
(a)
Hoa (a) là kết quả nghiên cứu trong vòng 20 năm của công ty Suntory (Nhật Bản).
Ở động vật hiện tượng thoái hóa xảy ra khi nào?
Cho giao phối cận huyết
Cho lai phân tích
Cho lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Cho giao phối ngẫu nhiên giữa các loài động vật
Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật thì:
Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổi
Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăng
Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảm
Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổi
Trường hợp nào sau đây hiện tượng thoái hóa giống xảy ra?
Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Chim bồ câu thường xuyên giao phối gần
Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua tự thụ phấn thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai
12,5%
25%
50%
75%
Ở cây trồng hiện tượng thoái hóa giống xảy ra trên cây giao phấn là do
giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
lai khác thứ
tự thụ phấn bắt buộc
lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?
Đồng hợp giảm, dị hợp tăng
Đồng hợp tăng, dị hợp giảm
Đồng hợp tăng, dị hợp tăng
Cân bằng
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai nào sau đây?
Các cá thể khác loài.
Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ.
Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây.
Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai nào sau đây?
Thứ 1
Thứ 2
Thứ 3
Mọi thế hệ
Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?
Giao phối gần
Cho F1 lai với cây P
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là
lai khác dòng
lai kinh tế
lai phân tích
tạo ra các dòng thuần
Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau.
Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.
Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau.
Cho F1 lai với P .
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
P: AABbDD X AABbDD
P: AaBBDD X Aabbdd
P: AAbbDD X aaBBdd
P: aabbdd X aabbdd
Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng, người ta chia thực vật làm 2 nhóm là:
A. Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng
B. Nhóm ưa sáng và nhóm kị bóng
C. Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng
D. Nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng
Loài thực vật dưới đây thuộc nhóm ưa sáng là:
A. Cây lúa
B. Cây ngô
C. Cây xoài
D. Cả A, B và C đều đúng
Loại cây nào sau đây là cây ưa bóng?
A. cây xương rồng
B. cây phượng vĩ
C. Cây lá lốt
D. Cây dưa chuột
Câu 4: Cây phù hợp với môi trường râm mát là:
A. Cây vạn niên thanh
B. cây xà cừ
C. Cây phi lao
D. Cây bach đàn
Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng?
A. Thằn lằn
B. Muỗi
C. dơi
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 7: Nhóm động vật nào dưới đây thuộc động vật biến nhiệt là:
A. Ruồi giấm, ếch, cá
B. Bò, dơi, bồ câu
C. Chuột, thỏ, ếch
D. Rắn, thằn lằn, voi
Nhóm động vật nào dưới đây thuộc động vật đẳng nhiệt là:
A. Châu chấu, dơi, chim én
B. Cá sấu, ếch, ngựa
C. Chó, mèo, cá chép
D. Cá heo, trâu, cừu
Những cây sống ở vùng nhiệt đới, để hạn chế sự thoát hơi nước, lá có đặc điểm thích nghi nào sau đây?
A. Bề mặt lá có tầng cutin dầy
B. Số lượng lỗ khí của lá tăng lên
C. Lá tổng hợp chất diệp lục tạo màu xanh cho nó
D. Lá tăng kích thước và có bản rộng ra
Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ là:
A. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch
B. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
C. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch
D. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế
Yếu tố nào xảy ra sau đây dẫn đến các cá thể cùng loài phải tách nhóm?
A. Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào
B. Chỗ ở đầy đủ, thậm chí thừa thãi cho các cá thể
C. Số lượng cá thể trong bầy tăng lên quá cao
D. Vào mùa sinh sản và các cá thể khác giới tìm về với nhau
VD dụ dưới đây biểu hiện quan hệ kí sinh là:
A. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B. Chấy sống trên da đầu của người.
C. Cáo đuổi bắt gà
D. Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.
Thí dụ dưới đây biểu hiện quan hệ cạnh tranh là:
A. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B. Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
C. Cáo đuổi bắt gà
D. Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.
Trâu và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng. Chúng sẽ có mối quan hệ nào?
Cộng sinh
Cạnh tranh
Hội sinh
Kí sinh
Giun đũa sống trong ruột người là biểu hiện của mối quan hệ nào?
Cạnh tranh
Cộng sinh
Kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật
Cây nắp ấm bắt côn trùng là biểu hiện cho mối qaun hệ nào?
Kí sinh
Cạnh tranh
Sinh vật ăn sinh vật
Hội sinh
Mối quan hệ nào sau đây sẽ làm 1 loài có lợi, 1 loài bi hại:
A. Cạnh tranh
B. Kí sinh
C. Sinh vật ăn sinh vật
D. cả B và C đúng
Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến thực vật, nhận định nào sau đây là SAI?
Ảnh hưởng đến hình thái và hoạt động sinh lý.
Thực vật được chia thành 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.
Cây ưa sáng là những cây sống nơi quang đãng.
Cây ưa bóng thường mọc cao hơn những cây khác để nhận ánh sáng
Khi nói về hiện tượng tự tỉa ở thực vật. Nhận định nào sau đây SAI?
Cây mọc trong rừng, cành chỉ tập chung ở ngọn cây.
Cành cây nào không nhận được ánh sáng sẽ bị chết và rụng đi.
Các cây mọc quá dày, một số cây không nhận được ánh sáng sẽ bị chết đi.
Chỉ xảy ra ở cây ưa bóng.
Đặc điểm nào KHÔNG có ở cây ưa bóng?
Rễ ăn sâu, lan rộng
Lá phiến rộng, màu xanh đậm
Thân có vỏ mỏng, màu xanh
Lớp biểu bì mỏng
Nhóm cây nào toàn cây ưa bóng?
Cây bạch đàn, cây ổi, cây lúa
Cây vạn niên thanh, cây trầu bà, cây lá lốt
Cây tràm, cây xà cừ, cây trứng cá
Cây trâm, cây cóc, cây xoài
Cho nhận định sau: Những cây ưa sáng thường là những cây thân gỗ to lớn vì hoạt động sinh lí của chúng diễn ra mạnh hơn cây ưa bóng.
Đúng
Sai
Câu 10: Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí.
Chia thành 2 nhóm: động vật ưa sáng và động vật ưa tối.
Chia thành 2 nhóm: động vật ưa sáng và động vật ưa bóng
Ở những nơi không có ánh sáng thì động vật không tồn tại được
Nhóm động vật nào là nhóm động vật ưa tối?
Vịt, gà, cò trắng
Chim cú, con vạc, dơi
Chích chòe, chào mào, khướu
Chim én, trâu, khỉ
Nhiều loài chim có thể nhớ đường đi khi di cư là nhờ đâu?
Nguồn sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm
Khứu giác
Nhiều loài chim thường sinh sản vào mùa xuân và mùa hè vì?
Có nhiều thức ăn
Nhiệt độ ấm áp
Dễ tìm đối tượng sinh sản
Tất cả các ý đều đúng
Cho nhận định sau: Động vật hoạt động ban ngày thường có màu sắc sặc sỡ hơn động vật hoạt động vào ban đêm.
Đúng
Sai
Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là:
Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh
Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt
Những cây sống ở vùng nhiệt đới, để hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao, lá có đặc điểm thích nghi nào sau đây?
Bề mặt lá có tầng cutin dầy
Số lượng lỗ khí của lá tăng lên
Lá tổng hợp chất diệp lục tạo màu xanh cho nó
Lá tăng kích thước và có bản rộng ra
Lớp động vật có cơ thể hằng nhiệt là:
Chim, thú, bò sát
Bò sát, lưỡng cư
Cá, chim, thú
Chim và thú
Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
luôn thay đổi
tương đối ổn định
ổn định không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì?
Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.
Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
Hạn sự thoát hơi nước.
Nhân tố sinh thái nào sau đây có ảnh hưởng rõ nét nhất đến thực vật?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm
Thảm thực vật
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng?
Chịu được ánh sáng mạnh.
Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu.
Lá xếp nghiêng.
Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?
Lưỡng cư.
Cá xương.
Thú.
Bò sát.
Cây xanh nào sau đây thuộc nhóm thực vật ưa ẩm?
Nhóm động vật nào sau đây gồm toàn động vật biến nhiệt
Cá chép, thằn lằn, hổ, gà
Cá rô phi, rắn nước, cá sấu, ốc sên
Báo, gấu, chim bồ câu, đại bàng
Sư tử, hươu, nai, trâu
