wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ II - SINH HỌC 11

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Phản xạ là gì?

a)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể.

d)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

2.

Cảm ứng của động vật là

a)

phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

phản ứng đối với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

3.

Ý nào không đúng với cảm ứng của ruột khoang?

a)

Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.

b)

Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.

c)

Tiêu phí ít năng lượng.

d)

Tiêu phí nhiều năng lượng.

4.

Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:

a)

Di chuyển đi chỗ khác.

b)

Co toàn bộ cơ thể.

c)

Co ở phần cơ thể bị kích thích.

d)

Duỗi thẳng cơ thể.

5.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do:

a)

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch được phân bố ở một số phần cơ thể.

b)

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng.

c)

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo lưng và bụng.

d)

Các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể.

6.

Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?

a)

Co rút chất nguyên sinh.

b)

Chuyển động cả cơ thể.

c)

Tiêu tốn năng lượng.

d)

Thông qua phản xạ.

7.

Ý không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?

a)

Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

b)

Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

c)

Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

d)

Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

8.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành do:

a)

Các tế bào thần kinh rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

b)

Các tế bào thần kinh phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

c)

Các tế bào thần kinh rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

d)

Các tế bào thần kinh phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

9.

Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?

a)

Diễn ra ngang bằng.

b)

Diễn ra chậm hơn một chút.

c)

Diễn ra chậm hơn nhiều.

d)

Diễn ra nhanh hơn.

10.

Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?

a)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun tròn.

b)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, thân mềm.

c)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giun đốt.

d)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

11.

Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là:

a)

Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.

b)

Não và tuỷ sống.

c)

Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.

d)

Não và thần kinh ngoại biên.

12.

Cung phản xạ “co ngón tay của người” thực hiện theo trật tự nào?

a)

Thụ quan đau ở da --> Tuỷ sống --> Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ --> Các cơ ngón tay.

b)

Thụ quan đau ở da --> Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ --> Tuỷ sống --> sợi vận động của dây thần kinh tủy --> Các cơ ngón tay.

c)

Thụ quan đau ở da --> Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ --> Tuỷ sống --> Các cơ ngón tay.

d)

Thụ quan đau ở da --> Sợi vận động của dây thần kinh tuỷ --> Tuỷ sống --> Sợi cảm giác của dây thần kinh tuỷ --> Các cơ ngón tay.

13.

Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

a)

Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.

b)

Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.

c)

Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.

d)

Vì sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.

14.

Điện thế hoạt động là:

a)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.

b)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.

c)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.

d)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.

15.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nàm ở bộ phận nào của xinap?

a)

Màng trước xináp.

b)

Khe xináp.

c)

Chuỳ xináp.

d)

Màng sau xináp.

16.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

17.

Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chùy xináp --> Màng trước xináp --> Khe xináp --> Màng sau xináp.

b)

Màng sau xináp --> Khe xináp --> Chuỳ xináp --> Màng trước xináp.

c)

Màng trước xinap --> Chuỳ xinap --> Khe xinap --> Màng sau xinap.

d)

Khe xináp --> Màng trước xináp --> Chuỳ xináp --> Màng sau xináp.

18.

Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xináp?

a)

Màng trước xináp.

b)

Chùy xináp.

c)

Màng sau xináp.

d)

Khe xináp.

19.

Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:

a)

Axêtincôlin và Sêrôtônin.

b)

Sêrôtônin và norađrênalin.

c)

Axêtincôlin và đôpamin.

d)

Axêtincôlin và norađrênalin.

20.

Xinap là:

a)

Diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.

b)

Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.

c)

Diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.

d)

Diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…).

21.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?

a)

Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

b)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

c)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực rồi đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.

d)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.

22.

Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?

a)

Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca 2+ đi vào trong chùy xináp.

b)

Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.

c)

Các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau.

d)

Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.

23.

Tại sao điện thế hoạt động chỉ truyền theo 1 chiều từ màng trước qua khe xináp đến màng sau?

1- Vì khe xináp rộng.

2- Điện thế của dòng điện ở màng trước quá nhỏ (không đủ để đi qua xináp).

3- Ở màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học.

4- Vì ở màng sau không có chất trung gian hoá học.

a)

1, 2

b)

1, 3

c)

2, 3

d)

3, 4

24.

Khi các bóng xináp bị vỡ, các chất trung gian hóa học sẽ được giải phóng vào:

a)

Khe xináp.

b)

Dịch bào.

c)

Dịch mô.

d)

Màng trước xináp.

25.

Sắp xếp các bộ phận sau theo trình tự đường đi của một cung phản xạ:

(1) Bộ phận tiếp nhận kích thích

(2) Đường dẫn truyền ra

(3) Bộ phận thực hiện phàn ứng

(4) Đường dẫn truyền vào

(5) Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.

a)

1 → 5 → 4 → 2 → 3

b)

1 → 3 → 5 → 4 → 2

c)

1 → 5 → 3 → 2 → 4

d)

1 → 4 → 5 → 2 → 3

26.

Ý không đúng với đặc điểm cảm ứng của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch:

a)

Mỗi hạch là một trung tâm điều khiểm một vùng xác định của cơ thể

b)

Phản ứng lại kích thích theo nguyên tắc phản xạ.

c)

Phản ứng cục bộ vì vậy ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

27.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại với kích thích theo nguyên tắc:

a)

Tập tính.

b)

Vận động cảm ứng.

c)

Đáp ứng kích thích.

d)

Phản xạ.

28.

Vì sao cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống lại nhanh và chính xác nhất?

a)

Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn.

b)

Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày phức tạp và hoàn thiện.

c)

Não bộ phát triển.

d)

Cả ba phương án trên.

29.

Hình thức cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống:

a)

Tập tính.

b)

Các phản xạ không điều kiện.

c)

Các phản xạ có điều kiện.

d)

Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

30.

Động vật có hệ thần kinh dạng ống thích nghi tốt nhất với môt trường sống là nhờ:

a)

Số lượng các phản xạ ngày càng ít và bền vững, đặc biệt số lượng phản xạ có điều kiện ngày càng giảm.

b)

Số lượng các phản xạ ngày càng nhiều, đặc biệt số lượng phản xạ có điều kiện ngày càng tăng.

c)

Số lượng các phản xạ ngày càng ít và bền vững, đặc biệt số lượng phản xạ có điều kiện ngày càng giảm.

d)

Số lượng các phản xạ ngày càng nhiều, đặc biệt số lượng phản xạ không có điều kiện ngày càng tăng.

31.

Điện thế hoạt động là:

a)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang tái phân cực, đảo cực.

b)

Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực

c)

Sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi nơron không bị kích thích.

d)

Sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi nơron bị kích thích.

32.

“Khả năng cơ thể động vật phản ứng (trả lời) lại các kích khích từ môi trường sống để tồn tại và phát triển” gọi là

a)

phản xạ không điều kiện

b)

phản xạ có điều kiện.

c)

tập tính ở động vật.

d)

cảm ứng ở động vật.

33.

Động vật nào sau đây chưa có tổ chức thần kinh?

a)

Hải quỳ.

b)

Giun tròn.

c)

Thủy tức.

d)

Trùng roi.

34.

Hầu hết các động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích bằng các phản xạ

a)

không điều kiện hoặc có điều kiện.

b)

không điều kiện và có điều kiện.

c)

có điều kiện.

d)

không điều kiện.

35.

So với động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch chính xác hơn và ít tiêu tốn năng lượng hơn là do

a)

mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể.

b)

mạng lưới tế bào thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể.

c)

phản xạ của chúng chủ yếu là phản xạ có điều kiện.

d)

các tế bào thần kinh nhiều, nằm rải rác trong cơ thể

36.

Enzim làm nhiệm vụ phân hủy axêtincôlin ở màng sau xinap là

a)

serotôminesteraza.

b)

prôtêaza.

c)

axêtincôlinesteraza.

d)

nitrôgenaza.

37.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

    tác nhân kích thích              

a)

từ một hướng.

b)

không định hướng.  

c)

từ hai hướng

d)

từ nhiều hướng

38.

Ứng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

    tác nhân kích thích              

a)

từ một hướng.

b)

không định hướng.  

c)

từ hai hướng

d)

từ nhiều hướng

39.

Hai kiểu hướng động chính

 

a)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất).

b)

hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

c)

hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

d)

hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực).

40.

Bộ phận nào của cây có hướng sáng dương?

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Củ

d)

Qủa

41.

Bộ phận nào của cây có hướng sáng âm?

a)

Thân

b)

Rễ

c)

d)

Qủa

42.

Bộ phận nào của cây có hướng trọng lực âm?

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Củ

d)

Qủa

43.

Bộ phận nào của cây có hướng lực dương?

a)

Thân

b)

Rễ

c)

d)

Qủa

44.

Hiện tượng hoa 10 giờ nở vào ban ngày là

a)

hướng động

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

45.

Lá cây trinh nữ cụp là khi ta chạm vào là kiểu

a)

hướng động

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

46.

Lá cây trinh nữ cụp là khi ta chạm vào là kiểu

a)

hướng động

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

47.

Vận động bắt côn trùng của cây gọng vó là kiểu

a)

hướng động

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

48.

Thân cây đậu cô ve, bầu, bí quấn vào cọc để leo lên thuộc kiểu

a)

hướng tiếp xúc

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

49.

Sự khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn là kiểu

a)

hướng động

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

50.

Lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm là

a)

hướng động

b)

hướng sáng

c)

ứng động sinh trưởng

d)

ứng động không sinh trưởng

51.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là ứng động sinh trưởng?

I.Khí khổng đóng mở                                                   

II.Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

III. Hoa hướng dương luôn hướng về phía mặt trời      

IV.Sự dóng mở của lá cây trinh nữ.

V.Lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là

a)

tác nhân kích thích không định hướng. 

b)

tác nhân kích thích từ một hướng. 

c)

có nhiều tác nhân kích thích.

d)

một tác nhân kích thích duy nhất.

53.

Giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển là vai trò của

a)

phản xạ

b)

cảm ứng

c)

ứng động

d)

xinap

54.

Hệ thần kinh dạng lưới có ở các động vật thuộc ngành

a)

Giun dẹp.

b)

c)

Ruột khoang.   

d)

Bò sát

55.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

a)

chậm, khó nhận thấy, kém đa dạng.

b)

nhanh, dễ nhận thấy, đa dạng.    

c)

nhanh, khó nhận thấy, đa dạng.    

d)

chậm, dễ nhận thấy, kém đa dạng.

56.

Người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu dựa vào sự vận động hướng

a)

hướng nước dương

b)

hướng sáng dương

c)

hướng hoá dương

d)

hướng đất dương

57.

Cho các loài động vật sau, có bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

(1) giun dẹp (2) thủy tức                           (3) đỉa                        (4) Ếch

(5) trùng roi (6) giun tròn              (7) cá chép                (8) tôm

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

58.

Ý sai khi nói về đặc điểm của hệ thần kinh dạng ống?

a)

Các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành một ống thần kinh.

b)

Số lượng các tế bào thần kinh  ngày càng lớn (nhiều).

c)

Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày hoàn thiện.

d)

Cấu tạo từ 2 phần: não bộ và tủy sống.

59.

Các thành phần chính cấu tạo nên xinap hóa học là

(1) Màng trước xinap.                      (3) Màng sau xinap.                         (5) Ti thể.

(2) Bóng xinap.                                 (4) Khe xinap.                       (6) Chùy xinap.

a)

(1), (2), (4), (5).     

b)

(2), (3), (5), (6).

c)

(1), (2), (5), (6).

d)

(1), (3), (4), (6).

60.

Trật tự đúng về quá trình truyền tin qua xinap là

(1) Các bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axêtincôlin vào khe xinap.

(2) Xung thần kinh lan truyền đến làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp.

(3) Axêtincôlin gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.

a)

2 → 1 → 3.

b)

1 → 3 → 2.   

c)

1 → 2 → 3.    

d)

2 → 3 → 1.