NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh 11
Total questions: 63
Worksheet time: 11hrs 30mins
Giai đoạn huy động năng lượng trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đặc điểm
Tích lũy năng lượng trong các chất hữu cơ để dự trữ lâu dài.
Giải phóng năng lượng từ các phản ứng quang hợp.
Sử dụng năng lượng tích lũy trong ATP để thực hiện các hoạt động sống.
Phân giải chất hữu cơ thành CO2 và H2O.
Quá trình tổng hợp chất trong trao đổi chất có đặc điểm là gì?
Biến đổi chất đơn giản thành chất phức tạp, tích lũy năng lượng.
Biến đổi chất phức tạp thành chất đơn giản, giải phóng năng lượng.
Loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
Tiếp nhận chất từ môi trường.
Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
Tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
Tự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
Tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Nguồn nito cung cấp chủ yếu cho cây là gì?
Từ xác động vật và quá trình cố định đạm.
Từ phân bón hóa học.
Từ vi khuẩn phân nitrát hóa.
Từ khí quyển.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là gì?
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Khi nói về vai trò của nước với thực vật, phát biểu nào sau đây đúng
Nước chỉ tham gia cấu tạo tế bào mà không có chức năng điều hòa sinh lí.
Nước chỉ có chức năng điều hòa sinh lí mà không tham gia cấu tạo tế bào.
Nước vừa có chức năng cấu tạo tế bào, vừa có khả năng điều hòa sinh lí.
Nước là chất vô cơ nên ít có ý nghĩa đối với đời sống của loài thực vật.
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là gì?
Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Ánh sáng có thể ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng của cây là do điều gì?
Ánh sáng làm đất ẩm lên, giúp nước trong đất thẩm nhanh vào rễ.
Ánh sáng kích thích rễ phát triển nhanh, tăng diện tích tiếp xúc với đất.
Ánh sáng làm tăng cường thoát hơi nước ở lá, tạo động vận chuyển kéo nước và ion khoáng vào rễ.
Ánh sáng làm vi sinh vật đất hoạt động mạnh, giải phóng nhiều chất dinh dưỡng cho cây hấp thụ trực tiếp.
Khi nhiệt độ môi trường giảm mạnh, cây thường hấp thụ khoáng chất kém hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu là gì?
Rễ cây bị tổn thương không thể vận chuyển khoáng.
Các enzim tham gia vào quá trình hút khoáng hoạt động yếu.
Khoáng chất trong đất bị đóng đặc.
Cây không còn nhu cầu khoáng.
Để chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá, nhóm học sinh có thể chọn thực hiện các thí nghiệm nào sau đây?
1, 2
1, 2, 3
3, 4
1, 3, 4
Hình bên mô tả một lớp tế bào biểu bì của lá với các cấu trúc được đánh dấu. Cấu trúc số mấy mô tả cho khe của khí khổng?
1
2
3
4
Hình bên mô tả các giai đoạn của quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các mũi tên (A, B, C, D) chỉ chiều di chuyển của nước. Phân tích hình và xác định phát biểu nào sau đây là sai?
Mũi tên C có thể chỉ chiều di chuyển của nước trong mạch gỗ của thân cây.
Nước di chuyển theo chiều của mũi tên B chủ yếu ở trạng thái hơi.
Mũi tên A chỉ sự thoát hơi nước qua lớp cutin của lá.
Mũi tên D chỉ chiều di chuyển của nước từ dịch dật vào tế bào lông hút.
Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có vai trò?
Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng.
Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính.
Cung cấp nguyên liệu cho dược liệu.
Đối với sinh vật, quá trình quang hợp không có vai trò?
Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.
Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính.
Cung cấp năng lượng cho quá trình hô hấp.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong dạng phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a
diệp lục b
carotene
xanthophyll
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b → Chlorophyll a → Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.
Carotenoid → Chlorophyll b → Chlorophyll a → Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → xanthophyll → Chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Chlorophyll b → Chlorophyll a → Carotenoid → Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O₂.
ATP, NADPH, CO₂.
carbohydrate, CO₂.
ATP, NADPH, O₂.
Ở thực vật, nguyên liệu của pha sáng gồm
ATP, NADPH, O₂.
ATP, NADPH, CO₂.
H₂O, ADP, NADP⁺.
carbohydrate, O₂.
Hình bên mô tả sự phân tách của các sắc tố quang hợp ở thực vật trên giấy sắc kí. Biết rằng trọng lượng phân tử của chlorophyll a, chlorophyll b, carotene, xanthophyll lần lượt là 893,5 g/mol, 907,5 g/mol, 536 g/mol, 568 g/mol. Các chất cái D, E, F và H lần lượt đại diện cho
chlorophyll b, carotene, chlorophyll a và xanthophyll.
chlorophyll a, carotene, chlorophyll b và xanthophyll.
carotene, xanthophyll, chlorophyll a và chlorophyll b.
xanthophyll, carotene, chlorophyll b và chlorophyll a.
Để khảo sát sự hình thành bột trong quang hợp, một nhóm học sinh đã sử dụng một cây có lá gồm vùng màu xanh và vùng màu trắng để dưới ánh sáng mặt trời trong vài giờ. Sau đó, một chiếc lá được lấy ra khỏi cây như hình bên và thử tính bột bằng dung dịch iodine. Trong các hình sau đây, hình nào mô tả đúng màu sắc của chiếc lá sau khi được thử dung dịch iodine?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình bên mô tả thí nghiệm đo tốc độ tạo ra oxygen trong quá trình quang hợp của một loài thực vật thủy sinh. Thí nghiệm đã được lặp lại nhiều lần. Để kết quả thí nghiệm chính xác thì trong quá trình bố trí thí nghiệm, yếu tố nào sau đây phải được giữ nguyên?
kích thước của cốc thủy tinh và phễu thủy tinh
Lượng nước trong cốc và chiều cao của ống đong.
Kích thước của cây thủy sinh và thời gian tiếp xúc với ánh sáng
kích thước của cây thủy sinh và lượng khí trong ống đong
Hô hấp ở thực vật là quá trình nào sau đây?
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.
Phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt.
Phân giải các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tạo năng lượng ATP và nhiệt.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp ở thực vật là gì?
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.
Cung cấp năng lượng ATP phục vụ các hoạt động sống của tế bào.
Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất.
Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể (đặc biệt ở thực vật).
Giai đoạn nào sau đây của hô hấp thực vật xảy ra ở màng trong của ty thể?
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Hô hấp kỵ khí.
Chuỗi vận chuyển electron.
Các giai đoạn chính của hô hấp hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Giai đoạn đường phân tạo ra sản phẩm chính nào sau đây?
Glucose và O2.
Pyruvic Acid, NADH và ATP nhỏ.
Acetyl CoA, CO2 và ATP nhiều.
NADPH và O2.
Nhân tố nào sau đây càng tăng thì cường độ hô hấp càng giảm?
Hàm lượng nước.
Nhiệt độ.
Nồng độ O2.
Nồng độ CO2.
Học sinh muốn chứng minh hạt nảy mầm tỏa nhiệt thì phải chọn thí nghiệm nào hợp trong các thí nghiệm dưới đây?
Thí nghiệm A.
Thí nghiệm B.
Thí nghiệm C.
Cho hạt nảy mầm vào nước, đo pH.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Hấp thụ CO2 do hô hấp thải ra.
Cung cấp nước cho hạt nảy mầm.
Hình bên mô tả một thí nghiệm ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình quang hợp của cây qua sự thải O₂.
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự hút khí O₂.
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự tạo hơi nước.
Đây là thí nghiệm phát hiện quá trình hô hấp qua sự thải CO₂.
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa thức ăn ở đâu?
Bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
Bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa.
Bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Trong quá trình tiêu hóa ở thủy tức , giai đoạn ngoài bào diễn ra như thế nào
thức ăn được phân giải hòa toàn trong không bào tiêu hóa
enzyme tiêu hóa từ tế bào tuyến tiết vào túi tiêu hóa để phân giải thức ăn
thức ăn tự phân hủy trong nước
không có sự tham gia của enzyme
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức.
Giun đất.
Trùng amip.
Cào cào.
các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
Thủy tức
giun đất
châu chấu
ốc sên
Vai trò chính của ruột non trong ống tiêu hóa của động vật bậc cao là gì?
Nghiền cơ học thức ăn.
Hấp thu các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa.
Tiết dịch vị axit.
Thải bã ra ngoài.
1.1. Khi nói về ứng dụng của hô hấp ở thực vật trong thực tiễn trồng trọt, các nhận định sau đây là đúng hay sai ?
A.hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng từ glucose thành ATP. [NT1]
B. Hô hấp không ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng trong điều kiện ngập úng. [NT1]
C. Việc kiểm soát độ ẩm và thông khí trong đất là cần thiết để tối ưu hóa hô hấp của rễ, từ đó giúp cây phát triển khỏe mạnh hơn. [NT2]
D.Nếu nông dân sử dụng phân bón quá mức, điều này có thể ảnh hưởng đến hô hấp của cây trồng và dẫn đến sự tích tụ độc tố trong đất. [NT6]
A, C, D đúng
A, C, D sai
A,B,C Đúng.
A B C D SAI
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật, các nhận định sau đây là đúng hay sai ?
A. Hô hấp ở thực vật giúp chuyển đổi năng lượng từ glucose thành ATP. [NT1]
B. Hô hấp không liên quan gì đến sự tăng trưởng của cây trồng. [NT1]
C. Hô hấp của thực vật có vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các quá trình sinh lý như tổng hợp chất hữu cơ và phát triển. [NT2]
D. Nếu một loại cây trồng bị thiếu oxy trong môi trường đất, ảnh hưởng của tình trạng này đối với hô hấp sẽ dẫn đến việc cây không thể phát triển bình thường. [NT6]
A C D Đúng
A B C D SAI
ABCD ĐÚNG
ABD ĐÚNG
1.3. Khi nói về hô hấp ở thực vật, các nhận định sau đây là đúng hay sai ?
A. Quang hợp xảy ra ban ngày nên hô hấp ở thực vật chỉ xảy ra vào ban đêm [NT1]
B. Hô hấp chỉ diễn ra trong điều kiện có oxy [NT1]
C. Hô hấp của thực vật sản sinh ra ATP, là nguồn năng lượng chính cho các hoạt động sinh lý của thực vật. [NT2]
D. Nếu một nhà nông áp dụng biện pháp tưới nước không đúng cách, dẫn đến tình trạng ngập úng, điều này dẫn đến hô hấp của cây trồng sẽ bị giảm do thiếu oxy trong môi trường đất [NT6]
C D ĐÚNG
ACD ĐÚNG
BCD ĐÚNG
ACD SAI
1.1. Cho các phát biểu sau về các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển trong cơ thể.
(2) Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
(3) Tăng kích thước tế bào bằng cách tăng số lượng nhiễm sắc thể.
(4) Thải các chất vào môi trường.
(5) Điều hòa nhờ hormone hoặc hệ thần kinh.
3( 123)
4(1245)
4(1234)
4(1245)
1.2. Cho các phát biểu sau về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Diễn ra ở cấp độ tế bào và là nền tảng cho trao đổi chất ở cấp độ cơ thể.
(2) Các chất dinh dưỡng sau khi hấp thu sẽ đến tế bào để tham gia tổng hợp chất.
(3) Chỉ có quá trình tổng hợp chất tham gia vào việc cung cấp năng lượng.
(4) Các chất thải sau trao đổi chất được tập trung và thải ra ngoài.
124
123
1234
1
1.3. Cho các phát biểu sau về phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Sinh vật quang tự dưỡng sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO₂ làm nguồn cacbon.
(2) Sinh vật hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ làm nguồn cacbon.
(3) Sinh vật quang dị dưỡng lấy nguồn năng lượng từ ánh sáng nhưng nguồn cacbon từ chất hữu cơ.
(4) Sinh vật hóa dị dưỡng lấy cả năng lượng và cacbon từ chất hữu cơ.
134
123
124
12
2.1. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò và chuyển hoá Nitơ ở thực vật:
1. Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, thành phần cấu tạo của protein và axit nucleic.
2. Thực vật hấp thụ Nitơ chủ yếu ở dạng N₂ tự do trong khí quyển.
3. Quá trình cố định Nitơ khí quyển thành NH₄⁺ có sự tham gia của vi khuẩn cộng sinh ở rễ cây họ Đậu.
4. Quá trình đồng hoá Nitơ biến đổi NO₃⁻ và NH₄⁺ thành axit amin.
5. Thiếu Nitơ, cây thường có hiện tượng lá non vàng trước, lá già vẫn xanh.
134
123
145
234
2.2. Xét các phát biểu sau:
(1) Động lực hút của lá hình thành nhờ quá trình thoát hơi nước.
(2) Có thể quan sát hiện tượng ứa giọt trên lá vào buổi sáng sớm là kết quả của áp suất rễ.
(3) Áp sức rễ là động lực chính giúp thoát hơi nước ở lá.
(4) Nếu cột nước trong mạch gỗ bị đứt, dòng vận chuyển vẫn tiếp diễn bình thường.
12
34
23
14
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng về mạch gỗ:
1. Dòng vận chuyển chủ yếu trong mạch gỗ là nước và ion khoáng.
2. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các quản bào và mạch ống.
3. Vận chuyển trong mạch gỗ có sự tiêu hao ATP của tế bào mạch gỗ.
4. Dòng vận chuyển trong mạch gỗ có tính một chiều, từ rễ lên lá.
124
134
123
12
3.1. Dưới đây là các bước tiến hành trồng cây thủy canh. Có 1 bước không đúng. Hãy ghi số thứ tự của 4 bước đúng theo trình tự hợp lý.
1. Pha dung dịch dinh dưỡng theo đúng nồng độ.
2. Cắt bỏ toàn bộ rễ cây trước khi trồng vào dung dịch.
3. Đặt cây vào giá thể sao cho rễ tiếp xúc với dung dịch dinh dưỡng.
4. Chọn cây giống khỏe, sạch bệnh.
5. Theo dõi, bổ sung dung dịch định kỳ để đảm bảo dinh dưỡng cho cây.
4135
4132
1234
5421
3.2. Một học sinh cắm cành hoa trắng vào dung dịch thuốc nhuộm. Sau 3 giờ, màu thuốc nhuộm xuất hiện ở cánh hoa và các gân lá. Học sinh cho rằng “do thuốc nhuộm thấm trực tiếp từ không khí vào cánh hoa”.
Em hãy chọn giải thích khoa học hợp lý nhất:
1. Thuốc nhuộm đi từ lá xuống cánh hoa qua mạch rây.
2. Cánh hoa có khả năng hấp thu thuốc nhuộm trực tiếp qua biểu bì.
3. Thuốc nhuộm di chuyển chủ yếu nhờ mạch gỗ, theo dòng nước từ thân lên cánh hoa, không phải thấm qua khí.
4. Màu xuất hiện ở cánh hoa là do thuốc nhuộm bay hơi rồi ngưng tụ.
3
1
2
4
3.3. Dưới đây là các bước làm tiêu bản tạm thời để quan sát khí khổng ở mặt dưới lá cây. Hãy ghi số thứ tự của 4 bước đúng theo trình tự hợp lý.
1Nhỏ một giọt nước vào giữa lam kính.
2Dùng kéo cắt bỏ gân chính của lá.
3Bóc một mảnh biểu bì ở mặt dưới lá.
4Đặt mảnh biểu bì vào giọt nước trên lam kính.
5Đậy lamen, quan sát dưới kính hiển vi.
1345
1234
2345
1245
4.1. Cho các phát biểu sau:
(1) Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để khử CO₂ thành cacbohiđrat.
(2) Pha tối chỉ diễn ra vào ban đêm.
(3) Thực vật chỉ có một con đường cố định CO₂ là chu trình Calvin.
(4) Chu trình Calvin diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
1
2
3
4
4.2. Cho các phát biểu sau: Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm nguồn sống cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Pha sáng diễn ra ở màng tilacoit của lục lạp.
(3) Chu trình Calvin diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
(4) Quang hợp là quá trình dị dưỡng ở thực vật.
1
2
3
4
4.3. Phát biểu nào sau đây đúng về biện pháp điều khiển quang hợp để tăng năng suất cây trồng?
1Tăng cường tưới nước, bón phân hợp lý để cung cấp đủ nguyên liệu cho quang hợp.
2Trồng cây với mật độ phù hợp để tận dụng ánh sáng tối đa.
3Hạn chế chiếu sáng để giảm mất nước.
4Giảm CO₂ trong môi trường để tăng khả năng hấp thu.
12
13
14
134
5.1. Một trang trại rau muốn tăng năng suất bằng cách tác động lên quá trình quang hợp.
Các biện pháp kỹ thuật được đề xuất:
(1) Tăng cường ánh sáng phù hợp để cung cấp nhiều năng lượng cho pha sáng.
(2) Bổ sung CO₂ có kiểm soát để tăng tốc độ pha tối.
(3) Bón phân nitơ, magie → giúp cây tổng hợp diệp lục và enzym quang hợp.
(4) Tưới đẫm nước liên tục để khí khổng luôn mở hoàn toàn.
123
134
12
14
5.2. Trong nhà kính trồng cà chua, sau khi bổ sung CO₂ từ 400 → 800 ppm, năng suất quả tăng 18%; nếu chỉ tăng cường ánh sáng nhưng giữ nguyên CO₂ ở 400 ppm, năng suất chỉ tăng 8%. Hãy chọn các phát biểu đúng sau:
1. CO₂ là chất nền cho pha sáng, nên tăng CO₂ giúp cây hấp thụ ánh sáng mạnh hơn.
2. Nếu chỉ tăng ánh sáng mà không tăng CO₂, hiệu suất quang hợp tăng không đáng kể.
3. Tăng ánh sáng luôn cho hiệu quả cao hơn tăng CO₂ trong mọi điều kiện.
4. Nâng nồng độ CO₂ lên mức tối ưu (khoảng 600–900 ppm) giúp tăng năng suất cây trồng rõ rệt.
24
12
13
14
5.3. Ở vùng sa mạc Sonora (Bắc Mỹ), nhiệt độ ban ngày có thể lên đến 45 °C, độ ẩm không khí chỉ khoảng 10–15 %, trong khi ban đêm nhiệt độ giảm còn 15–20 °C và độ ẩm tăng lên khoảng 60 %. Cây xương rồng saguaro (một loài CAM điển hình) vẫn sinh trưởng tốt trong điều kiện này. Khi nói về cơ chế thích nghi của thực vật CAM trong điều kiện sa mạc trên, phát biểu nào sau đây là đúng?
1. CAM mở khí khổng vào ban đêm để hấp thu CO₂ và tích trữ dưới dạng axit hữu cơ.
2. Việc mở khí khổng ban đêm giúp giảm mất nước vì không khí mát và ẩm hơn.
3. Ban ngày, CAM sử dụng CO₂ nội sinh cho chu trình Calvin.
4. CAM đóng khí khổng ban đêm để hạn chế thoát hơi nước.
123
12
14
124
6.1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?
1Nhiệt độ ảnh hưởng mạnh đến cường độ hô hấp.
2Hàm lượng nước trong mô càng cao → hô hấp thường giảm.
3Hàm lượng O₂ ảnh hưởng đến hiệu quả hô hấp hiếu khí.
4Hàm lượng CO₂ cao kích thích hô hấp mạnh hơn.
1
2
3
4
6.2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các giai đoạn hô hấp ở thực vật?
1. Hô hấp gồm 3 giai đoạn chính: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron hô hấp.
2. Đường phân xảy ra trong bào tương tế bào.
3. Chuỗi chuyền electron xảy ra trong ti thể.
4. Hô hấp chỉ xảy ra vào ban đêm khi không có ánh sáng.
1
2
3
4
6.3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm của hô hấp kị khí?
1Xảy ra khi tế bào thiếu hoặc không có O₂.
2Sản phẩm cuối cùng thường là rượu etylic hoặc axit lactic và CO₂ (tuỳ loại tế bào).
3Năng lượng giải phóng ít hơn so với hô hấp hiếu khí.
4Gồm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron.
1
2
3
4
7.1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá?
1Tiêu hoá chủ yếu là nội bào.
2Thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá.
3Biến đổi cơ học và hoá học thức ăn
4 Có sự kết hợp giữa tiêu hoá nội bào và ngoại bào.
1
2
3
4
7.2. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá (ví dụ: ruột khoang)?
1Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong khoang tiêu hoá.
2Có sự kết hợp tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
3Khoang tiêu hoá có một lỗ vừa làm miệng, vừa làm hậu môn.
4Thức ăn sau khi tiêu hoá ngoại bào được tế bào hấp thụ và tiêu hoá tiếp nội bào.
1
2
3
4
7.3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
1Thức ăn được tiêu hoá chủ yếu bằng nội bào.
2Ống tiêu hoá chỉ có một lỗ vừa làm miệng vừa làm hậu môn.
3Các đoạn của ống tiêu hoá có sự chuyên hoá chức năng.
4Thức ăn không được tiêu hoá trong ống tiêu hoá mà trong tế bào.
1(3)
2(12)
3(341)
4
8.1. Dựa vào kiến thức về tiêu hóa ở các loài động vật ăn thực vật, ăn thịt và có ống tiêu hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?
1. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
2. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
3. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
4. Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
5. Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
24
12
13
45
8.2. Một học sinh quan sát các sơ đồ tiêu hóa của: bò (ăn cỏ), chó (ăn thịt) và lợn (ăn tạp). Em ghi chú lại: chiều dài ruột, dạ dày, manh tràng, mức độ phân hóa răng. Có bao nhiêu ghi nhận đúng
1. Bò có ruột dài và manh tràng phát triển hơn chó.
2. Chó có ruột ngắn hơn bò.
3. Bò có dạ dày 4 ngăn, còn chó có dạ dày đơn.
4 Lợn có dạ dày đơn và răng phân hóa vừa phải.
1(4)
2(12)
3(134)
4
8.3. Phát biểu nào đúng khi nói cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?
1. Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.
2. Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.
3. Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
4. Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.
3
1
2
4
Tiêu Hóa ngoại nbaof là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
Bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
