wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do

a)

sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm

b)

sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng

c)

sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm

d)

sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể

2.

Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là

a)

sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh

b)

sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của 1 bộ phận hay cả quần thể

c)

sự điều chình vật ăn thịt và vật kí sinh

d)

tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cũng tăng trong quần thể

3.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là

a)

khống chế sinh học

b)

ức chế - cảm nhiễm

c)

cân bằng quần thể

d)

nhịp sinh học

4.

Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này

a)

biến động số lượng theo chu kì năm

b)

biến động số lượng theo chu kì mùa

c)

biến động số lượng không theo chu kì

d)

không biến động số lượng

5.

Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?

a)

Phân bố cá thể

b)

Kích thước của quần thể

c)

Tăng trưởng của quần thể

d)

Biến động số lượng cá thể

6.

Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?

a)

Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

b)

Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái

c)

Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

d)

Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật

7.

Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu

a)

các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước

b)

các hệ sinh thái lục địa và đại dương

c)

các hệ sinh thái rừng và biển

d)

các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo

8.

Hệ sinh thái ở dưới nước các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn vì?

a)

giáp xác sử dụng thức ăn rất tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du

b)

giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi

c)

thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh

d)

thực vật phù du giàu chất dinh dưỡng nên giáp xác sử dụng rất ít làm thức ăn

9.

: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái,phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các loài động vật đều xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ

b)

Tất cả các loài vi khuẩn đều xếp vào nhóm sinh vật phân giải

c)

Xác của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường

d)

Một số thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

10.

Trong quần xã, những loài đóng vai trò quan trọng do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh được gọi là 

a)

. loài đặc trưng

b)

. loài ưu thế.

c)

. loài đặc hữu

d)

loài ngẫu nhiên

11.

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

b)

. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.

c)

sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.

d)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

12.

Xét các mối quan hệ sinh thái sau, những mối quan hệ nào là mối quan hệ kí sinh?

1. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm cá trong cùng một môi trường.

2. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

3. Loài cá ép sống bám trên các loài cá.

4. Dây tơ hồng sống trên các loài cây khác.

a)

1, 4

b)

1, 3

c)

. 2, 4

d)

. 2, 3

13.

Năng lượng chủ yếu cung cấp cho Trái đất là:

a)

. năng lượng ánh sáng mặt trời

b)

năng lượng nhiệt

c)

năng lượng gió

d)

năng lượng trong các liên kết hóa học.

14.

Ở Việt Nam, điều nào sau đây sai đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của các loài?

a)

Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.

b)

Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.

c)

Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao

d)

Ếch nhái có nhiều vào mùa khô, lạnh

15.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

Mật độ.

b)

Sức sinh sản

c)

Độ đa dạng.

d)

Tỉ lệ đực – cái

16.

. Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở

a)

thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.

b)

thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng

c)

chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng

d)

thành phần loài, hiệu suất sinh thái, năng lượng đầu vào.

17.

Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc dinh dưỡng)?

a)

Vì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất thấp

b)

Vì nếu chuỗi thức ăn quá dài thì quá trình truyền năng lượng sẽ chậm.

c)

Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn năng lượng sẽ xảy ra nhanh hơn

d)

Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn vật chất xảy ra nhanh hơn

18.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể loài khác kìm hãm là hiện tượng:

a)

khống chế sinh học

b)

cạnh tranh cùng loài

c)

đấu tranh sinh tồn

d)

cạnh tranh giữa các loài

19.

Quần thể là một tập hợp cá thể sinh vật

a)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.

c)

. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

d)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

20.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

a)

cá rô phi và cá chép

b)

chim sâu và sâu đo.

c)

tôm và cá trắm cỏ

d)

. ếch đồng và chim sẻ

21.

Chu trình sinh địa hóa là

a)

. Chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên

b)

. sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã

c)

sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua lưới thức ăn

d)

. sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất

22.

Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?

a)

hô hấp của sinh vật

b)

. quang hợp của cây xanh

c)

phân giải chất hữu cơ

d)

khuếch tán

23.

Trên Trái Đất, sinh quyên bao gồm những khu sinh học chủ yếu là

a)

các khu sinh học trên cạn

b)

các khu sinh học dưới nước

c)

khu sinh học nước ngọt và biển

d)

cả A và C

24.

: Chu trình sinh địa hóa có vai trò

a)

duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển

b)

duy trì sự cân bằng trong quần xã

c)

duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

d)

duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển

25.

CO2 từ quần xã sinh vật được trả lại môi trường thông qua quá trình nào?

a)

quang hợp

b)

. hô hấp

c)

phân giải xác động vật, thực vật

d)

cả B và C

26.

Quá trình vi sinh vật và nấm chuyển hóa cacbon vào khí quyển gọi là

a)

Đốt cháy

b)

Phân hủy

c)

Ăn thịt

d)

Quang hợp

27.

có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình tuần hoàn cacbon trong tự nhiên?

I.Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ CO2.

II.Cacbon từ môi trường vô sinh đi vào trong quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xất.

III. Phần lớn cacbon đi ra khỏi quần xã bị lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.

IV. Cacbon từ quần xã trở lại môi trường vô sinh chỉ thông qua con đường hô hấp của sinh vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Giới hạn sinh thái là

a)

. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại nhất thời

b)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sống tốt nhất

c)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sinh sản tốt nhất

d)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

29.

. Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế

a)

thứ sinh

b)

. phân hủy

c)

liên tục

d)

nguyên sinh

30.

Chu trình sinh địa hóa là

a)

. sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua lưới thức ăn

b)

sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã

c)

sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất

d)

. chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên

31.

. Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên trái đất lần lượt trải qua các giai đoạn là

a)

tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học

b)

tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học

c)

. tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học

d)

. tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học

32.

Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm ( % )

a)

năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề

b)

. chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

c)

năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng

d)

năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.

33.

. Tập hợp sinh vật nào dưới đây là một quần thể?

a)

. Các cây trong vườn

b)

. Đàn cá rô phi trong ao

c)

Cỏ ven bờ hồ

d)

Ong, bướm ở cánh đồng

34.

Có những dạng tháp sinh thái nào?

a)

Tháp số lượng, tháp sinh khối

b)

Tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng

c)

Tháp sinh khối, tháp năng lượng

d)

Tháp năng lượng, tháp số lượng

35.

Các đặc trưng cơ bản của quần xã là:

a)

độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã

b)

thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.

c)

thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong

d)

thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã

36.

Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ

a)

cộng sinh

b)

. hội sinh

c)

. ức chế - cảm nhiễm.          

d)

kí sinh

37.

Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là

a)

phân bố đồng đều

b)

không xác định được kiểu phân bố

c)

phân bố theo nhóm

d)

phân bố ngẫu nhiên

38.

Hiện tượng số lượng các thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng

a)

. khống chế sinh học

b)

đấu tranh sinh tồn

c)

. cạnh tranh cùng loài

d)

cạnh tranh khác loài

39.

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

b)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

c)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

d)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.

40.

. Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là

a)

trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó

b)

vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi

c)

vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi

d)

vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi

41.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

. ít nhất có một loài bị hại.

b)

tất cả các loài đều bị hại

c)

. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại

d)

không có loài nào có lợi

42.

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể

b)

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường

c)

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

d)

khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển

43.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

a)

Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

b)

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

c)

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền 1 chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng

d)

. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

44.

. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

b)

Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

c)

Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải

d)

Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

45.

Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào

a)

vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.

b)

mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã

c)

mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã

d)

mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã

46.

: Tài nguyên không tái sinh là

a)

than đá, dầu lửa

b)

sinh vật, nước

c)

năng lượng mặt trời

d)

cả A, B và C

47.

Tài nguyên vĩnh cửu gồm

a)

năng lượng mặt trời, năng lượng gió   

b)

năng lượng sóng biển và năng lượng thủy triều

c)

than đá, dầu mỏ

d)

cả A và B

48.

: Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là do

a)

đốt quá nhiều nhiên liệu hóa thạch và do thu hẹp diện tích rừng

b)

. thảm thực vật xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dần hô hấp vì có sự thay đổi khí hậu

c)

động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp

d)

Không xác định được

49.

Hoạt động nào sau đây không làm gia tăng lượng khí CO2 thải vào không khí?

a)

. Sản xuất công nghiệp gia tăng

b)

Sản xuất nông nghiệp gia tăng

c)

Giao thông, vận tải

d)

Trồng rừng phủ xanh đồi trọc

50.

: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là

a)

năng lượng gió   

b)

năng lượng điện    

c)

năng lượng nhiệt

d)

năng lượng mặt trời

51.

Những biện pháp nào sau đây không góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?

(1) Tăng cường sử dụng các loại hoocmon sinh trưởng trong sản xuất để nâng cao năng suất.

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.

(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

(6) Sử dụng các loại thuốc hóa học để tiêu diệt các loại sâu, bệnh và cỏ dại

(7) Xây dựng các nhà máy và tái chế rác thải

a)

(1), (3), (5) và (6)                                  

b)

(1), (3), (5) và (7)

c)

(2), (3), (5) và (6)                                  

d)

(1), (4), (5) và (6)

52.

Người ta tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:

(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.

(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.

(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.

(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.

Phương án đúng là:

a)

(1), (2) và (3

b)

. (1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (4)                

d)

(1), (3) và (4)

53.

Cho các hoạt động của con người:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao, hồ nuôi tôm, cá.

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

(5) Bảo vệ các loài thiên địch.

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.

Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)

a)

năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng

b)

năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề

c)

chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

d)

năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.

55.

Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

a)

nơi ở.

b)

. ổ sinh thái          

c)

giới hạn sinh thái

d)

. sinh cảnh

56.

Diễn thế nguyên sinh

a)

khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

b)

xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,... của con người

c)

khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định

d)

thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái

57.

Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

b)

sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải

c)

sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải

d)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ

58.

. Loại tháp nào sau đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?

a)

Tháp sinh khối

b)

Tháp năng lượng

c)

Tháp tuổi             

d)

Tháp tuổi             

59.

Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?

a)

. Sinh vật tiêu thụ bậc 2

b)

Sinh vật phân huỷ

c)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

d)

. Sinh vật tự dưỡng

60.

Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi

b)

. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn

c)

Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất

d)

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.

61.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?

a)

Sự phân bố của các loài trong không gian

b)

Nhóm tuổi

c)

Mật độ cá thể

d)

Tỉ lệ giới tính

62.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là

a)

Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim

b)

Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim

c)

Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng

d)

Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát

63.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic

b)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).

c)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

d)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản

64.

Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

b)

Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường

c)

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

d)

Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loàI