NEW
Font size
WorksheetsSINH
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do
sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm
sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm
sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể
Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh
sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của 1 bộ phận hay cả quần thể
sự điều chình vật ăn thịt và vật kí sinh
tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cũng tăng trong quần thể
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là
khống chế sinh học
ức chế - cảm nhiễm
cân bằng quần thể
nhịp sinh học
Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
biến động số lượng theo chu kì năm
biến động số lượng theo chu kì mùa
biến động số lượng không theo chu kì
không biến động số lượng
Số lượng cá thể của 1 loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường được gọi là hiện tượng gì?
Phân bố cá thể
Kích thước của quần thể
Tăng trưởng của quần thể
Biến động số lượng cá thể
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật
Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu
các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
các hệ sinh thái lục địa và đại dương
các hệ sinh thái rừng và biển
các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo
Hệ sinh thái ở dưới nước các loài giáp xác ăn thực vật phù du, trong đó sinh khối của quần thể giáp xác luôn lớn hơn sinh khối của thực vật phù du nhưng giáp xác vẫn không thiếu thức ăn vì?
giáp xác sử dụng thức ăn rất tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du
giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khối lớn hơn con mồi
thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh
thực vật phù du giàu chất dinh dưỡng nên giáp xác sử dụng rất ít làm thức ăn
: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái,phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các loài động vật đều xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ
Tất cả các loài vi khuẩn đều xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Xác của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường
Một số thực vật kí sinh được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Trong quần xã, những loài đóng vai trò quan trọng do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh được gọi là
. loài đặc trưng
. loài ưu thế.
. loài đặc hữu
loài ngẫu nhiên
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Xét các mối quan hệ sinh thái sau, những mối quan hệ nào là mối quan hệ kí sinh?
1. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm cá trong cùng một môi trường.
2. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
3. Loài cá ép sống bám trên các loài cá.
4. Dây tơ hồng sống trên các loài cây khác.
1, 4
1, 3
. 2, 4
. 2, 3
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho Trái đất là:
. năng lượng ánh sáng mặt trời
năng lượng nhiệt
năng lượng gió
năng lượng trong các liên kết hóa học.
Ở Việt Nam, điều nào sau đây sai đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của các loài?
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.
Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.
Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao
Ếch nhái có nhiều vào mùa khô, lạnh
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ.
Sức sinh sản
Độ đa dạng.
Tỉ lệ đực – cái
. Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng
thành phần loài, hiệu suất sinh thái, năng lượng đầu vào.
Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 bậc dinh dưỡng)?
Vì hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất thấp
Vì nếu chuỗi thức ăn quá dài thì quá trình truyền năng lượng sẽ chậm.
Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn năng lượng sẽ xảy ra nhanh hơn
Chuỗi thức ăn ngắn thì quá trình tuần hoàn vật chất xảy ra nhanh hơn
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể loài khác kìm hãm là hiện tượng:
khống chế sinh học
cạnh tranh cùng loài
đấu tranh sinh tồn
cạnh tranh giữa các loài
Quần thể là một tập hợp cá thể sinh vật
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
cá rô phi và cá chép
chim sâu và sâu đo.
tôm và cá trắm cỏ
. ếch đồng và chim sẻ
Chu trình sinh địa hóa là
. Chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên
. sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã
sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua lưới thức ăn
. sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
hô hấp của sinh vật
. quang hợp của cây xanh
phân giải chất hữu cơ
khuếch tán
Trên Trái Đất, sinh quyên bao gồm những khu sinh học chủ yếu là
các khu sinh học trên cạn
các khu sinh học dưới nước
khu sinh học nước ngọt và biển
cả A và C
: Chu trình sinh địa hóa có vai trò
duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển
duy trì sự cân bằng trong quần xã
duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển
CO2 từ quần xã sinh vật được trả lại môi trường thông qua quá trình nào?
quang hợp
. hô hấp
phân giải xác động vật, thực vật
cả B và C
Quá trình vi sinh vật và nấm chuyển hóa cacbon vào khí quyển gọi là
Đốt cháy
Phân hủy
Ăn thịt
Quang hợp
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình tuần hoàn cacbon trong tự nhiên?
I.Thực vật là nhóm duy nhất trong quần xã có khả năng tạo ra cacbon hữu cơ từ CO2.
II.Cacbon từ môi trường vô sinh đi vào trong quần xã chỉ thông qua hoạt động của sinh vật sản xất.
III. Phần lớn cacbon đi ra khỏi quần xã bị lắng đọng và không hoàn trả lại cho chu trình.
IV. Cacbon từ quần xã trở lại môi trường vô sinh chỉ thông qua con đường hô hấp của sinh vật.
1
2
3
4
Giới hạn sinh thái là
. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại nhất thời
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sống tốt nhất
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có khả năng sinh sản tốt nhất
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
. Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế
thứ sinh
. phân hủy
liên tục
nguyên sinh
Chu trình sinh địa hóa là
. sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua lưới thức ăn
sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã
sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất
. chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên
. Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên trái đất lần lượt trải qua các giai đoạn là
tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học
tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học
. tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học
. tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm ( % )
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
. chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.
. Tập hợp sinh vật nào dưới đây là một quần thể?
. Các cây trong vườn
. Đàn cá rô phi trong ao
Cỏ ven bờ hồ
Ong, bướm ở cánh đồng
Có những dạng tháp sinh thái nào?
Tháp số lượng, tháp sinh khối
Tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng
Tháp sinh khối, tháp năng lượng
Tháp năng lượng, tháp số lượng
Các đặc trưng cơ bản của quần xã là:
độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
cộng sinh
. hội sinh
. ức chế - cảm nhiễm.
kí sinh
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
phân bố đồng đều
không xác định được kiểu phân bố
phân bố theo nhóm
phân bố ngẫu nhiên
Hiện tượng số lượng các thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng
. khống chế sinh học
đấu tranh sinh tồn
. cạnh tranh cùng loài
cạnh tranh khác loài
Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống.
. Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt là
trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi không có vai trò đó
vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi
vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi
vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
. ít nhất có một loài bị hại.
tất cả các loài đều bị hại
. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại
không có loài nào có lợi
Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể
số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường
số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền 1 chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng
. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại
. Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây sai?
Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào
vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.
mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã
mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã
mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã
: Tài nguyên không tái sinh là
than đá, dầu lửa
sinh vật, nước
năng lượng mặt trời
cả A, B và C
Tài nguyên vĩnh cửu gồm
năng lượng mặt trời, năng lượng gió
năng lượng sóng biển và năng lượng thủy triều
than đá, dầu mỏ
cả A và B
: Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là do
đốt quá nhiều nhiên liệu hóa thạch và do thu hẹp diện tích rừng
. thảm thực vật xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dần hô hấp vì có sự thay đổi khí hậu
động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp
Không xác định được
Hoạt động nào sau đây không làm gia tăng lượng khí CO2 thải vào không khí?
. Sản xuất công nghiệp gia tăng
Sản xuất nông nghiệp gia tăng
Giao thông, vận tải
Trồng rừng phủ xanh đồi trọc
: Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là
năng lượng gió
năng lượng điện
năng lượng nhiệt
năng lượng mặt trời
Những biện pháp nào sau đây không góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?
(1) Tăng cường sử dụng các loại hoocmon sinh trưởng trong sản xuất để nâng cao năng suất.
(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.
(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.
(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.
(6) Sử dụng các loại thuốc hóa học để tiêu diệt các loại sâu, bệnh và cỏ dại
(7) Xây dựng các nhà máy và tái chế rác thải
(1), (3), (5) và (6)
(1), (3), (5) và (7)
(2), (3), (5) và (6)
(1), (4), (5) và (6)
Người ta tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:
(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.
(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Phương án đúng là:
(1), (2) và (3
. (1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Cho các hoạt động của con người:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao, hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái
2
3
4
5
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.
Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
nơi ở.
. ổ sinh thái
giới hạn sinh thái
. sinh cảnh
Diễn thế nguyên sinh
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,... của con người
khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định
thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
. Loại tháp nào sau đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
Tháp tuổi
Tháp tuổi
Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng?
. Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật phân huỷ
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
. Sinh vật tự dưỡng
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi
. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Sự phân bố của các loài trong không gian
Nhóm tuổi
Mật độ cá thể
Tỉ lệ giới tính
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là
Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim
Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loàI
