wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2-SINH 11-ND 2024

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

1. Cảm ứng của động vật là :

a)

khả năng cơ thể động vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích của môi trường đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển

b)

khả năng cơ thể động vật trả lời một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

khả năng của cơ thể phản ứng môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

khả năng của cơ thể trả lời các định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

2.

2. Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, khi bị kích thích tại một điểm làm cho :

a)

Cơ thể duỗi thẳng

b)

Toàn bộ cơ thể co lại.

c)

Chúng di chuyển đi chỗ khác

d)

Chúng co ở phần cơ thể bị kích thích

3.

Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới ?

a)

Ruột khoang.

b)

Giun tròn.

c)

Lưỡng cư.

d)

Chân khớp.

4.

4Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

a)

Thuỷ tức

b)

Châu chấu

c)

Thú

d)

Chim

5.

5. Hệ thần kinh dạng ống gặp ở những nhóm động vật nào sau đây?

a)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

b)

Giun đốt, cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

c)

Côn trùng ,cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

d)

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú, giáp xác.

6.

Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuổi hạch?

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d)

Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

7.

Vì sao động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích?

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên.

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau.

8.

8. Ở động vật có các tổ chức thần kinh là:

I. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch;

II. Hệ thần kinh dạng ống;

III. Hệ thần kinh dạng lưới.

Hướng tiến hóa của hệ thần kinh từ thấp đến cao là:

A. III → I → II B. II → I → III C. III → II → I D. I→ II → III.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Phản xạ là

a)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể

d)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

10.

Tế bào thần kinh (neuron) không có thành phần cấu tạo nào sau đây?

a)

Các sợi nhánh.

b)

Phần thân chứa nhân.

c)

Sợi trục dài .

d)

Thành tế bào.

11.

Trong quá trình truyền tin qua synapse hóa học, thụ thể tiếp nhận chất truyền tin hóa học nằm ở:

a)

Khe synapse

b)

Màng trước synapse

c)

Màng sau synapse

d)

Chùy synapse

12.

Chất truyền tin hóa học nằm ở bộ phận nào của synapse?

a)

Khe synapse

b)

Màng trước synapse

c)

Màng sau synapse

d)

Các bóng trong chùy synapse

13.

Khi nói về cơ chế phản xạ ở động vật có hệ thần kinh, thụ thể hóa học có vai trò nào sau đây?

a)

Cảm nhận tác động cơ học .

b)

Cảm nhận các phân tử hóa học .

c)

Cảm nhận năng lượng điện từ

d)

Cảm nhận sự tổn thương

14.

Bộ phận nào sau đây trong cung phản xạ có vai trò tiếp nhận kích thích ?

a)

Cơ, tuyến

b)

Thụ thể .

c)

Dây thần kinh.

d)

Trung ương thần kinh

15.

Mô tả đúng về trật tự của một cung phản xạ?

a)

Thụ thể → neuron cảm giác → trung ương thần kinh → neuron vận động → cơ quan trả lời.

b)

Thụ thể → neuron vận động → trung ương thần kinh → neuron cảm giác → cơ quan trả lời.

c)

Thụ thể → neuron vận động → trung ương thần kinh → cơ quan trả lời→ neuron cảm giác.

d)

Thụ thể → neuron vận động → trung ương thần kinh → cơ quan trả lời.

16.

16. Điều nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình truyền tin qua synapse?

a)

Các chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau synapse làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.

b)

Ca2+ kích thích giải phóng chất truyền tin hóa học vào khe synapse theo con đường xuất bào.

c)

Xung thần kinh lan truyền từ màng sau synapse đến màng trước synapse

d)

Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần và sau đó các tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước và đi vào chùy synapse .

17.

Ví dụ nào sau đây là phản xạ có điều kiện ở người?

a)

Ngón tay co lại khi va chạm vào kim nhọn

b)

Bạn A toát mồ hôi khi hoạt động thể lực mạnh

c)

Dừng xe khi đèn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ

d)

Nổi da gà khi gặp lạnh

18.

Ví dụ nào sau đây không phải là một phản xạ:

a)

Khi trời rét, chim xù lông.

b)

Người tiết nước bọt khi thấy chanh D. Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.

c)

Phản ứng co lại của bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích.

d)

Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.

19.

Ví dụ nào sau đây không phải là bệnh do tổn thương hệ thần kinh

a)

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

b)

Tai biến mạch máu não dẫn đến liệt một phần cơ thể hoạc toàn thân

c)

Tổn thương võng mạc ở mắt, viêm dây thần kinh thị giác, tổn thương thùy chẩm đều có thể dẫn đến mù.

d)

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể dẫn đến giảm khả năng cảm giác, vận động chân

20.

Tập tính động vật là

a)

một số phản ứng trả lời các kích thích từ môi trường , nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

b)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

c)

những phản ứng trả lời các kích thích môi trường bên trong cơ thể, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

d)

chuỗi các hoạt động của động vật trả lời các kích thích từ môi trường , đảm bảo cho cơ thể động vật tồn tại và phát triển.

21.

Một trong những yếu tố thể dịch quan trọng ảnh hưởng đến tập tính, được sử dụng như những tín hiệu hóa học cho những cá thể khác cùng loài là :

a)

hormone.

b)

pheromone.

c)

chất dẫn truyền thần kinh.

d)

enzyme.

22.

Đặc điểm nào sau đây là của tập tính bẩm sinh ?

a)

Không di truyền được

b)

Mang tính cá thể

c)

Cơ sở là các phản xạ có điều kiện

d)

Mang tính ổn định.

23.

Một trong các đặc điểm khi nói về tập tính học được?

a)

Di truyền được

b)

Mang tính ổn định.

c)

Mang tính cá thể.

d)

Có cơ sở là các phản xạ không điều kiện

24.

Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu trường hợp là tập tính học được?

1. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

2. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.

3. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.

4. Sự di cư của cá hồi

5. Tinh tinh biết cách đập vỡ quả hạt cứng bằng hòn đá.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

25. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tập tính của động vật?

(1) Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

(2) Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm nên không phải là các phản xạ..

(3) Tập tính bẩm sinh dễ bị thay đổi còn tập tính học được có tính ổn định

(4) Sự hình thành tập tính học được không phụ thuộc vào mức độ tiến hoá của hệ thần kinh

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Ngỗng con mới nở chạy theo người là hình thức học tập

a)

in vết.

b)

quen nhờn

c)

học liên hệ

d)

học xã hội

27.

Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa , rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập:

a)

in vết

b)

quen nhờn

c)

học liên hệ

d)

học nhận biết không gian.

28.

28. Một con chuột bị nhốt trong lồng và học được cách ấn vào cần gạt để thức ăn rơi ra sau lần vô tình chạm vào bàn đạp, đây là hình thức học tập :

a)

in vết

b)

quen nhờn.

c)

học liên hệ

d)

học xã hội

29.

Thầy dạy toán yêu cầu học sinh giải một bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, học sinh giải được bài tập đó là hình thức học tập :

a)

quen nhờn

b)

in vết

c)

học liên hệ

d)

học giải quyết vấn đề.

30.

Điều nào dưới đây khi nói về hình thức học tập ở động vật là không đúng?

a)

Quen nhờn là hình thức con vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.

b)

Học liên hệ là hình thức phức tạp của học tập, đó là sự phối hợp các kinh nghiệm để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

c)

Học xã hội là hình thức học cách giải quyết vấn đề bằng cách quan sát hành vi của các cá thể khác.

d)

Học in vết được hình thành ở một giai đoạn nhất định trong cuộc đời cá thể động vật

31.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây đúng về ứng dụng của tập tính của động vật?

I. Nuôi chó bảo vệ, mèo bắt chuột, ong tạo mật....

II. Nuôi loài ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng trong cơ thể sâu hại cây trồng nên được sử dụng là loài thiên địch.

III. Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ giới tính để bắt côn trùng hại cây ăn quả.

IV. Đặt bù nhìn người trong ruộng lúa hoặc trong nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoạt cây trồng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Sinh trưởng ở sinh vật là

a)

sự biến đổi về cấu trúc của mô, cơ quan và cơ thể.

b)

sự biến đổi về chức năng của mô, cơ quan và cơ thể.

c)

sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào.

d)

sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

33.

Nội dung đúng khi nói về khái niệm sinh trưởng sinh vật?

a)

Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

b)

Sinh trưởng là sự thay đổi về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

c)

Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các tế bào trong cơ quan.

d)

Sinh trưởng là sự thay đổi về khối lượng và kích thước của các tế bào trong cơ quan.

34.

34. Điều không đúng khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật là:

a)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.

b)

Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.

c)

Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa.

d)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.

35.

Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là

(1). Phân hoá tế bào (2). Tăng kích thước tế bào (3). Phát sinh hình thái

(4). Tăng số lượng tế bào (5). Thay đổi chức năng sinh lí của cơ thể

a)

(1), (3), (5)

b)

(1), (2), (3)

c)

(2), (3), (4)

d)

(2), (3), (5)

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?

a)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập với nhau, không liên quan với nhau.

b)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập với nhau, phát triển luôn diễn ra trước sinh trưởng.

c)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau; sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển còn phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.

d)

Tốc độ sinh trưởng diễn ra như nhau ở các giai đoạn phát triển khác nhau.

37.

Tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già được gọi là

a)

Tuổi sinh lý.

b)

Tuổi sinh thái

c)

Tuổi quần thể.

d)

tuổi cá thể.

38.

38. Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người?

(1) Di truyền. (2) Chế độ ăn uống. (3) Luyện tập thể thao.

(4) Trạng thái tâm lí. (5) Bệnh tật. (6) Chế độ làm việc và nghỉ ngơi.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

39.

39. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vòng đời và tuổi thọ của sinh vật?

(1) Vòng đời của sinh vật là quá trình lập lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua , bắt đầu từ khi được sinh ra cho đến các giai đoạn sinh trưởng , phát triển đến cơ thể trưởng thành , có thể sinh sản , rồi chết.

(2) Trong giai đoạn trưởng thành , cá thể sinh vật sẽ sinh sản tạo ra thế hệ tiếp theo .

(3) Tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già gọi là tuổi sinh thái.

(4) Giới hạn tuổi thọ của mỗi loài sinh vật được xác định bỡi tính di truyền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Mô phân sinh của thực vật là:

a)

Nhóm tế bào đã phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân.

b)

Nhóm tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia liên tục để tạo các tế bào mới .

c)

Nhóm tế bào chưa phân hoá, không còn khả năng phân chia

d)

Nhóm tế bào đã phân hoá, không còn khả năng nguyên phân.

41.

Mô phân sinh bên :

a)

Chỉ có ở cây Một lá mầm

b)

Chỉ có ở cây Hai lá mầm

c)

Có cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm.

d)

Làm tăng chiều dài của thân và rễ

42.

Sinh trưởng thứ cấp:

a)

Chỉ có ở cây Một lá mầm.

b)

Có ở tất cả các loài thực vật hạt kín.

c)

Là sự sinh trưởng theo chiều ngang.

d)

Do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

43.

Khi nói về sinh trưởng sơ cấp, kết luận nào sau đây là không đúng?

a)

Làm tăng chiều dài của thân và rễ

b)

Do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh đỉnh

c)

Gặp ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

d)

Do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh bên

44.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở cây Hai lá mầm

b)

mô phân sinh bên có ở cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở cây Một lá mầm

c)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở cây Một lá mầm

d)

mô phân sinh bên có ở cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở cây Hai lá mầm

45.

Phát triển ở thực vật có hoa là :

a)

Là quá trình biến đổi phát sinh hình thái cơ quan của cơ thể giúp thực vật ra hoa.

b)

Là quá trình cơ thể thực vật tăng về kích thước do tăng về số lượng và kích thước của tế bào.

c)

Là quá trình ra hoa , tạo quả, kết hạt

d)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong vòng đời của cây, bao gồm ba quá trình liên quan với nhau : sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái .

46.

Thứ tự nào sau đây là đúng về các pha phát triển ở thực vật có hoa?

(1) Pha sinh sản (2) Pha phát triển phôi.

(3) Pha trưởng thành (4) Pha già (5) Pha non trẻ

A. (1)→ (2)→ (3) → (4)→ (5). B. (2) → (3) → (4) → (5)→ (1).

C. (2)→ (5)→ (3) → (4) → (1). D. (2)→ (5)→ (3) → (1) → (4).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Hormone có vai trò kích thích quá trình chín của quả ?

a)

Gibberellin

b)

Cytokinine

c)

Ethylene

d)

Auxin

48.

Các hormone kích thích sinh trưởng ở thực vật là:

a)

Gibberellin , cytokinine

b)

Abscisic acid, cytokinine

c)

Ethylene, abscisic acid

d)

Gibberellin, ethylene

49.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tương quan của hormone ở thực vật?

I. Trong hạt nảy mầm lượng Gibberellin chiếm ưu thế và lượng abscisic acid thấp.

II. Trong hạt khô lượng abscisic acid chiếm ưu thế và lượng abscisic acid cao.

III. Tương quan giữa Auxin/Cytokinin thấp sẽ kích thích tạo chồi bất định ở thực vật.

IV. Tương quan giữa Auxin/Cytokinin cao sẽ kích thích tạo rễ bất định, tạo mô sẹo ở cây Một lá mầm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hormone thực vật ?

a)

Hormone thực vật được tổng hợp ở nơi nào thì điều tiết hoạt động của tế bào, mô, cơ quan ở nơi đó

b)

Với liều lượng rất nhỏ có tác động điều tiết đến các quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể thực vật.

c)

Là các chất hữu cơ được hình thành từ quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật

d)

Hormone thực vật điều tiết sự phân chia, kéo dài và phân hóa tế bào.

51.

  Nhiệt độ tối ưu đối với sự sinh trưởng  và phát triển của thự vật vùng nhiệt đới là

      A. 200C à300C                B. 150C à200C                C. 300C à400C          D. 50C à100C

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Thiếu nước làm giảm sinh trưởng của thân , lá, ức chế sự nảy mầm của hạt.

b)

Nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá một thời gian dài gây ức chế sự sinh trưởng của thực vật

c)

Cường độ ánh sáng làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp từ đó làm giảm sinh trưởng

d)

Thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng không làm ảnh hưởng đến sự ra hoa của thực vật

53.

Thực vật phản ứng với quang chu kì nhờ sắc tố :

a)

Phytochrome

b)

Diệp lục

c)

Xanthophyll

d)

Carotenoid

54.

Cây nào sau đây thuộc cây ngày ngắn?

a)

Cây cà chua.

b)

Cây lúa

c)

Cây lúa mì

d)

Cây thanh long

55.

Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào :

a)

. ánh sáng

b)

độ ẩm.

c)

nhiệt độ thấp

d)

tương qua độ dài ngày và đêm

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các nhân tố chi phối sự phát triển của thực vật có hoa?:

a)

Xuân hoá là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào tuổi của cây.

b)

Phytochrome là sắc tố giúp thực vật phản ứng với quang chu kì

c)

Cùng thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng mạnh hơn thúc đẩy sự ra hoa sớm hơn.

d)

Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.

57.

Trong nuôi cấy mô thực vật, tương quan giữa hai loại hormone nào sẽ điều tiết sự phát triển của mô callus ?

a)

Auxin và abscisic acid

b)

Gibberellin và auxin

c)

Cytokinine và gibberellin

d)

Auxin và cytokinine

58.

Người ta thường thắp đèn chiếu sáng cho cây thanh long vào ban đêm mùa đông  nhằm mục đích :

a)

Bổ sung ánh sáng cho thanh long để tăng năng suất  

b)

Bổ sung nhiệt để sưởi ấm cho cây thanh long

c)

Đuổi các sinh vật gây hại như sâu bọ, chuột,…       

d)

Tạo điều kiện ngày dài nhân tạo vào mùa đông cho thanh long ra hoa trái vụ

59.

Có thể tính tuổi của cây thân gỗ lâu năm bằng cách :

a)

Đếm vòng gỗ trên mặt cắt ngang thân cây

b)

Đo chiều cao của cây

c)

Căn cứ vào tầng sinh mạch

d)

Căn cứ vào tầng sinh vỏ

60.

Điều nào sau đây không phải là cơ sở lí thuyết của việc bấm ngọn ở thực vật ?

a)

Có liên quan đến auxin được tổng hợp ở chồi đinh

b)

Auxin được tổng hợp làm ức chế sự phát triển của các chồi bên phía dưới

c)

Bấm ngọn (loại bỏ chồi đỉnh) , các chồi bên sẽ phát triển

d)

Kích thích tố sẽ điều tiết làm cho cây tăng chiều cao

61.

Điều nào dưới đây đúng khi nói về quá trình truyền tin qua synapse?

a)

Các chất truyền tin hoá học gắn vào thụ thể ở màng sau synapse làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.

b)

Ca2+ kích thích làm cho chất truyền tin hóa học không giải phóng vào khe synapse.

c)

Xung thần kinh lan truyền từ màng sau synapse đến màng trước synapse

d)

Enzyme phân giải chất truyền tin hoá học thành các tiểu phần và sau đó các tiểu phần đi tiếp vào màng sau để dẫn truyền xung thần kinh.

62.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của tập tính học được?

a)

Không di truyền được

b)

Mang tính cá thể

c)

Cơ sở là các phản xạ có điều kiện

d)

Mang tính ổn định.

63.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai khi nói về tập tính của động vật?

(1) Tập tính bẩm sinh là loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

(2) Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm nên không phải là các phản xạ..

(3) Tập tính bẩm sinh dễ bị thay đổi còn tập tính học được có tính ổn định

(4) Sự hình thành tập tính học được không phụ thuộc vào mức độ tiến hoá của hệ thần kinh

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

64.

. Có bao nhiêu ví dụ sau đây không đúng về ứng dụng của tập tính của động vật?

I. Nuôi heo lấy thịt.

II. Sử dụng chó nghiệp vụ để bắt kẻ gian, phát hiện ma tuý.

II. Nuôi loài ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng trong cơ thể sâu hại cây trồng nên được sử dụng là loài thiên địch.

III. Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ giới tính để bắt côn trùng hại cây ăn quả.

IV. Đặt bù nhìn người trong ruộng lúa hoặc trong nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoạt cây trồng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật là

(1). Phân hoá tế bào (2). Tăng kích thước tế bào (3). Phát sinh hình thái

(4). Tăng số lượng tế bào (5). Thay đổi chức năng sinh lí của cơ thể

a)

(1), (3)

b)

(2), (3)

c)

(2), (4)

d)

(3), (5)

66.

Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, kết luận nào sau đây là không đúng?

a)

Làm tăng chiều đường kính của thân.

b)

Do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh đỉnh

c)

Gặp ở cây Hai lá mầm

d)

Do sự phân chia của các tế bào mô phân sinh bên