WorksheetsCHƯƠNG 1 DT PHÂN TỬ
Total questions: 63
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên
hormone insulin.
RNA polymerase.
DNA polymerase.
gene.
Tập hợp đầy đủ tất cả trình tự DNA của một sinh vật được gọi là
gene.
nhiễm sắc thể.
vốn gene.
hệ gene.
Loại nucleic acid nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
DNA.
rRNA.
mRNA.
tRNA.
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây mã hóa amino acid methionine?
5'AAG3'.
5'AUG3'.
5'UCG3'.
5'UGC3'.
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới?
Thoái hóa.
Phổ biến.
Đặc hiệu.
Bảo thủ.
Triplet 3TAG5 mã hóa amino acid Isoleucine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
3GAU5.
3GUA5.
5AUC3.
3UAG5.
Quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA được gọi là
tái bản DNA.
phiên mã.
phiên mã ngược.
dịch mã.
Trong mô hình operon Lac của vi khuẩn E. coli, enzyme ß -galactosidase được tổng hợp từ
gene lacI.
gene lacZ.
gene lacY.
gene lacA.
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất nào sau đây trực tiếp liên kết và làm biến đổi cấu hình của protein ức chế?
Lactose.
Allolactose.
RNA polymerase.
Permease.
Trong mô hình operon Lac của vi khuẩn E. coli, enzyme permease có vai trò
vận chuyển lactose vào tế bào.
phân giải đường lactose.
khử độc các chất vào tế bào.
vô hiệu hóa protein ức chế.
Mức độ có lợi hay có hại của gene đột biến phụ thuộc vào
tần số phát sinh đột biến.
số lượng cá thể trong quần thể.
tỉ lệ đực, cái trong quần thể.
môi trường sống và tổ hợp gene.
Thông tin di truyền trên phân tử DNA được truyền đạt qua các thể hệ tế bào và cơ thể thông qua cơ chế nào sau đây?
Thụ tinh.
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản.
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?
Phiên mã tổng hợp tRNA.
Tái bản DNA.
Dịch mã.
Phiên mã tổng hợp mRNA.
Thông tin di truyền trên phân tử DNA được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua
cơ chế tái bản, phiên mã và dịch mã.
cơ chế phiên mã và dịch mã.
cơ chế tái bản và phiên mã.
cơ chế tái bản và dịch mã.
Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A của gene liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
T.
C.
G.
U.
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
RNA polymerase.
Restrictase.
DNA polymerase.
DNA Ligase.
Thứ tự chiều của mạch khuôn tổng hợp mRNA và chiều tổng hợp mRNA lần lượt là
5'-» 3' và 5'-»3'.
3'-» 5' và 3'-» 5'.
5-»3'và 3-»5'.
3 -»5' và 5'-» 3'.
Gene không phân mảnh là gene
có cả exon và intron.
không có cả exon và intron.
chỉ chứa exon.
chỉ chứa intron.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản của phân tử DNA trong nhân tế bào xảy ra ở kì nào của phân bào?
Kỳ trung gian.
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ sau và kỳ cuối.
Loại đột biến gene làm cho bộ ba mã hóa cho amino acid trở thành bộ ba kết thúc quá trình dịch mã được gọi là
đột biến sai nghĩa.
đột biến đồng nghĩa.
đột biến vô nghĩa.
đột biến dịch khung.
Vật chất di truyền của một chủng virus là một phân tử nucleic acid được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C; trong đó A = T = G = 24%. Vật chất di truyền của chủng virus này là
DNA mạch kép.
DNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
Đột biến điểm là loại đột biến
liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể.
liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
ít gây hậu quả nghiêm trọng.
xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene.
Thuốc kháng sinh tetracycline ức chế vi khuẩn phát triển bằng cách ngăn chặn sự liên kết của tRNA với ribosome. Quá trình nào sau đây bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kháng sinh tetracycline?
Phiên mã.
Nối các đoạn exon.
Tổng hợp polypeptide.
Hoạt hoá amino acid.
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
thay thể một cặp G - C bằng một cặp A - T.
thêm một cặp nucleotide.
thay thể một cặp A - T bằng một cặp G - C.
mất một cặp nucleotide.
Loại đột biến nào sau đây làm cho codon này biến thành codon khác và hai codon đó mã hóa cho hai amino acid khác nhau?
Đột biến sai nghĩa.
Đột biến đồng nghĩa.
Đột biến vô nghĩa.
Đột biến dịch khung.
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa tái bản DNA ở sinh vật nhân thực với tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ là
số lượng các đơn vị tái bản.
nguyên tắc tái bản.
nguyên liệu dùng để tổng hợp.
chiều tổng hợp.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự nucleotide nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gene có chức năng
mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn nào?
Phiên mã, tổng hợp các loại RNA và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Phiên mã, hoạt hóa các amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Phiên mã, dịch mã và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Hoạt hóa các amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Đột biến gene là những biến đổi
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Sự kết cặp đặc hiệu A = T và G - C trong cấu trúc phân tử DNA giúp
thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình tái bản.
truyền thông tin di truyền chính xác từ mạch khuôn của gene sang mRNA.
thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình dịch mã.
thông tin di truyền dễ bị biến đồi nhằm tạo nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa.
Trong lô đối chứng của thí nghiệm phát hiện operon Lac, các nhà khoa học đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường nào sau đây?
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Đặc điểm nào sau đây trong cấu trúc của phân tử DNA (Deoxynucleic acid) tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái bản?
Sự kết cặp A = C và G - T có tính đặc hiệu.
Các liên kết phosphodiester nối giữa các nucleotide rất bền vững.
DNA được cấu trúc theo kiểu chuỗi xoắn kép rất bền vững.
Các liên kết hydrogen là liên kết yếu, dễ bị cắt đứt bởi enzyme.
Yếu tố nào sau đây không giải thích cho sự bền vững trong cấu trúc của phân tử DNA?
Liên kết phosphodiester nối giữa các nucleotide trên mỗi mạch.
Số luợng lớn các liên kết hydrogen nối các nucleotide giữa hai mạch.
DNA được cấu trúc theo kiểu chuỗi xoắn kép.
Các liên kết hydrogen trong phân tử DNA các là liên kết yếu.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Hình bên mô tả ở một chạc chữ Y trong quá trình tái bản phân tử DNA. Mạch được tống hợp mới nào sau đây được tổng hợp từ mạch BA của phân tử DNA trên?
Đánh vào ô đáp án: A, B, C hay D.
(a)
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?
Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.
Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.
Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.
Hình bên mô tả cấu trúc của một phân tử sinh học. X, Y, Z trên hình bên là thành phần cấu tạo của
một amino acid.
một acid béo.
một nucleotide.
một monosaccharide.
Hoá chất gây đột biến 5-BrU (5-bromouracil) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thể cặp A - T thành cặp G - C. Quá trình thay thể được mô tả theo sơ đồ:
A - T → C - 5BrU → G - 5BrU → G - C.
A - T → G - 5BrU → C - 5BrU → G - C.
A - T → A - 5BrU → G - 5BrU → G - C.
A - T → G - 5BrU → G - 5BrU → G - C.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình phiên mã ngược là
Enzyme reverse transcriptase xúc tác tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên mạch khuôn RNA. Tổng hợp mạch DNA thứ hai tạo cDNA bổ sung. Enzyme RNase phân hủy mạch khuôn RNA.
Enzyme reverse transcriptase xúc tác tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên mạch khuôn RNA. Enzyme RNase phân hủy mạch khuôn RNA. Tổng hợp mạch DNA thứ hai tạo cDNA bổ sung.
Tổng hợp mạch DNA thứ hai tạo cDNA bổ sung. Enzyme reverse transcriptase xúc tác tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên mạch khuôn RNA. Enzyme RNase phân hủy mạch khuôn RNA.
Enzyme RNase phân hủy mạch khuôn RNA. Enzyme reverse transcriptase xúc tác tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên mạch khuôn RNA. Tổng hợp mạch DNA thứ hai tạo cDNA bổ sung.
Quá trình phiên mã của operon Lac sẽ diễn ra ở mức cao nhất trong điều kiện nào sau đây?
Lượng glucose thấp, lượng đường lactose thấp.
Lượng glucose thấp, lượng đường lactose cao.
Lượng glucose cao, lượng đường lactose thấp.
Lượng glucose cao, lượng đường lactose cao.
Nội dung nào là không đúng khi nói đột biến sốma?
Đột biến sốma xảy ra trong tế bào sinh dục và truyền qua thể hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính.
Xảy ra ở 1 hay 1 số tế bào sinh dưỡng nào đó và phát triển thành thể khảm nếu là đột biến trội.
Đột biến soma có thể được nhân lên bằng quá trình nguyên phân nhưng không di truyền lại cho thể hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính.
Đột biến soma xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và phát triển đột biến ở một hay một số cơ quan trong cơ thể.
Trong tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme RNA primase có chức năng
nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn DNA cần tái bản.
tổng hợp đoạn RNA mồi có nhóm 3' - OH tự do.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
tháo xoắn phân tử DNA.
Hình bên mô tả quá trình tái bản của DNA tại một chạc chữ Y. Chữ cái nào trên hình tương ứng với đầu 5' của mạch mới được tổng hợp liên tục?
Chữ A.
Chữ B.
Chữ C.
Chữ D.
15N được biết như là một loại đồng vị phóng xạ nặng hơn 14N. Để chứng minh giả thuyết tái bản DNA theo nguyên tắc bán bảo tồn, Meselson và Stahl thực hiện thí nghiệm bằng cách cho phép phân tử DNA có chứa 15N tái bản trong môi trường có chứa 14N. Sau 1 lần tái bản, kết quả nào sau đây ủng hộ giả thuyết trên?
Tất cả các phân tử DNA có 1 mạch 14N và 1 mạch 15N.
50% phân tử DNA chứa 14N và 50% phân tử DNA chứa 15N.
Tất cả phân tử DNA đều chứa 15N.
Tất cả phân tử DNA đều chứa 14N.
Cho các sự kiện sau đây:
I. Enzyme DNA ligase nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
II. Nhờ các enzyme tháo xoắn, phân tử DNA được tách ra tạo chạc chữ Y.
III. Hình thành 2 phân tử DNA con, mỗi phân tử chứa 1 mạch cũ của DNA ban đầu và 1 mạch mới.
IV. Enzyme DNA polymerase dựa trên mạch khuôn của DNA để tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
Thứ tự đúng của các sự kiện xảy ra trong quá trình tái bản DNA là
I → II →IV →III.
II →IV →III →I.
II→ IV→ I→III.
II→I →IV→ III.
Cho một dạng đột biến như hình
Đột biến trên thuộc dạng
đột biến sai nghĩa.
đột biến đồng nghĩa,
đột biến vô nghĩa.
đột biến dịch khung.
Một nhóm nghiên cứu thiết kế thí nghiệm để xác định thứ tự của các gene trong operon Lac. Họ đã chặn enzyme RNA polymerase trước khi nó tiến hành phiên mã ở từng gene trong operon và sau đó xác định có hay không có loại enzyme của từng gene được tạo ra. Kết quả được thể hiện ở sau:
Z, Y, A.
A, Y, Z.
Z, A, Y.
Y, Z, A
Hình bên mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
Thay thế một cặp nucleotide khác loại.
Hình bên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường không có đường lactose.
X là protein ức chế, Y là allolactose.
El, E2, E1 lần lượt là enzyme ß- galactosidase, enzyme primase và enzyme transacetylase.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái hoạt động.
Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của các DNA có cùng chiều dài ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36°C; B = 78°C; C = 55°C; D = 83°C; E = 44°c. Hãy xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây:
Phân tử DNA có số liên kết hydrogen càng lớn thì có nhiệt độ nóng chảy càng cao.
Phân tử DNA của loài D có tổng số nucleotide lớn hơn số với phân tử DNA của mỗi loài còn lại.
Tổng tỉ lệ (G + C) ở phân tử DNA của loài A lớn hơn tổng tỉ lệ (G + C) ở phân tử DNA của mỗi loài còn lại.
Tổng tỉ lệ (A + T) của mỗi phân tử DNA ở các loài được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: D → B →C →E →A.
Khi phân tích một chuỗi polypeptide gồm 200 amino acid được lấy ra từ tế bào động vật, một nghiên cứu viên cho rằng chuỗi polypeptide này do một gene có 1200 nucleotide quy định tổng hợp. Tuy nhiên, trên thực tế gene quy định tổng hợp chuỗi polypeptide đó có số lượng nucleotide lớn hơn nhiều số với dự đoán của nghiên cứu viên. Mỗi giải thích sau đây là đúng hay sai cho sự khác biệt trên?
Gene quy định tổng hợp chuỗi polypeptide trên có chứa các trình tự nucleotide ở vùng điều hòa và vùng kết thúc không được phiên mã và dịch mã.
Gene quy định tổng hợp chuỗi polypeptide trên có sự hiện diện của các đoạn exon ở vùng mã hóa không được dịch mã.
Gene quy định tổng hợp chuỗi polypeptide trên có sự hiện diện của các đoạn intron ở vùng mã hóa không được dịch mã.
Vùng mã hóa của gene quy định tổng hợp chuỗi polypeptide trên chứa triplet quy định codon kết thúc trên mRNA không được dịch mã.
Hình bên mô tả hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử xảy ra trong một tế bào. Các chữ (A), (B) chú thích cho các đầu ở mạch mã gốc của gene; chữ cái (C) chú thích cho đầu của phân tử mRNA1; các chữ số 1, 2 và 3 chú thích cho ba ribosomee đang trượt trên phân tử mRNA1. Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi phát biểu sau đây:
Hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử được đề cập đến là phiên mã và dịch mã.
Tại thời điểm đang xét, chuỗi polypeptide được tổng hợp từ robisome 1 có số amino acid nhiều hơn chuỗi polypeptide được tổng hợp từ ribosome 2 và ribosome 3.
Chữ cái (A) và (B) lần lượt tương ứng với đầu 5' và 3' ở mạch mã gốc của gene; chữ cái (C) tương ứng với đầu 5' của mRNA.
Các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử đang xảy ra trong nhân của tế bào sinh vật nhân thực.
Quá trình tổng hợp một loại amino acid cụ thể ở tế bào nấm men (Saccharomyces cerevisiae) có thể bị gián đoạn do các đột biến gene mã hóa loại enzyme nào đó trong chuỗi chuyển hóa. Một nhóm nghiên cứu đã tiến hành các thí nghiệm để xác định khả năng phát triển của nấm men trên các môi trường khác nhau về thành phần amino acid. Các điều kiện khác ở các thí nghiệm là đầy đủ và như nhau cho nấm men sinh trưởng. Dữ liệu kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Chủng nấm men đột biến 1 không thể tự tổng hợp Methionin, chỉ có thể sử dụng Methionin có sẵn trong môi trường.
Mục đích của thí nghiệm trên là để kiểm tra súc sống của các chủng nấm men khác nhau trong các loại môi trường nuôi có thành phần amino acid như nhau.
Từ kết quả thí nghiệm trên có thể kết luận rằng chủng nấm men đột biến 2 ít nhất là khuyết dưỡng Methionine.
Trong nghiên cứu trên thí nghiệm đối chứng là thí nghiệm 1 để biết chắc chắn rằng sự sinh trưởng của nấm men là do ảnh hưởng của amino acid chứ không do các yếu tố khác.
Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein Ml, không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M, còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.
Ở mẫu II, mạch làm khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ vị trí nucleotide số 9 đến vị trí nucleotide số 1.
Tỉ lệ (A + G)/(T + C) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.
Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu II.
Trong cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
Câu 1: Với 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba?
(a)
Câu 2: Sơ đồ bên mô tả cơ sở phân tử học của hiện tượng di truyền. Chữ số mấy trên sơ đồ là quá trình phiên mã ngược?
(a)
Câu 3: Hình bên mô tả cơ chế điều hoà biểu hiện của gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli. Biết rằng mỗi chữ số (1), (2), (3) và (4) trên hình chú thích cho một enzyme tham gia hoạt động trong mô hình khi môi trường có đường lactose. Hãy cho biết enzyme được chú thích số mấy là RNA polymerase?
(a)
Cho các phát biểu sau đây: (1). Hệ gene gồm các gene nằm trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và các gene trong ti thể và lục lạp, (2) Vùng mã hóa của các gene có chứa những đoạn exon không mã hóa protein hoặc RNA, (3). Các gene khác nhau có thể nằm ở các vị trí khác nhau trên cùng một nhiễm sắc thể hoặc trên các nhiễm sắc thể khác nhau và thường có chung cơ chế điều hòa, (4). Không chứa các gene không phân mảnh. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về hệ gene ở sinh vật nhân thực?
(a)
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến dẫn đến sự thay đổi một phần trong chuỗi polypeptide của huyết sắc tố như sau: Bình thường (Thr - Pro - Glu - Glu) " Thiếu máu hồng cầu hình liềm (Thr - Pro - Val - Glu). Biết các codon quy định các amino acid như sau: 5'GAA3' và 5'GAG3' mã hoá Glutamine (Glu); 5'CCU3' và 5'CCC3' mã hoá Proline (Pro); 5'ACU3' và 5'ACC3' mã hoá Threonine (Thr); 5'GUA3' và 5'GUG3' mã hoá Valine (Val). Trong các phân tử tRNA mang các anticodon mô tả ở hình bên, phân tử tRNA số mấy không tham gia vào quá trình hình thành huyết sắc tố hồng cầu hình liềm?
(a)
Để tìm hiểu về cơ chế tái bản DNA, Matthew Meselsốn và Franklin Stahl đã thực hiện một thí nghiệm như sau: Nuôi vi khuẩn trong môi trường có chứa 15N phóng xạ cho đến khi toàn bộ DNA vùng nhân được đánh dấu bằng 15N phóng xạ. Sau đó, chuyển chúng sang môi trường chỉ chứa 14N phóng xạ và nuôi trong 5 thế hệ. Trong các đường biểu diễn được đánh số từ (1) đến (4) được thể hiện ở đồ thị bên, đường biểu diễn số mấy mô tả đúng tỉ lệ số lượng tế bào (%) có chứa DNA vùng nhân hoàn toàn được cấu tạo từ 14N phóng xạ trong 5 thể hệ khảo sát?
(a)
Cho các giai đoạn sau đây:
I. Enzyme reverse transcriptase xúc tác tổng hợp mạch DNA bổ sung dựa trên mạch khuôn RNA.
II. Tổng hợp mạch DNA thứ hai tạo cDNA bổ sung.
III. Enzyme RNase phân hủy mạch khuôn RNA.
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình phiên mã ngược là
I - II - III.
I - III - II.
II - I - III.
III - I - II.
