wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh CK1

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm và phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính?

a)

J. Mono

b)

K. Coren

c)

G.J. Menden

d)

T.H. Morgan

2.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết với giới tính là

a)

đậu Hà Lan

b)

bắp ngô

c)

lúa nước

d)

ruồi giấm

3.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số

a)

tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

giao tử của loài

d)

NST trong bộ đơn bội của loài

4.

Khi Morgan tiến hành thí nghiệm cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông đã phát hiện được hiện tượng di truyền nào?

a)

Di truyền ngoài nhân

b)

Hoán vị gen

c)

Liên kết giới tính

d)

Liên kết gene

5.

Ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây, gene A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y?

a)

XYA

b)

XAXa

c)

XAY

d)

Aa

6.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau

b)

Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết

c)

Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST

7.

Bệnh máu màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính

b)

theo dòng mẹ

c)

độc lập với giới tính

d)

thẳng theo bố

8.

Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tình trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

a)

Gene nằm trong tế bào cái và gene nằm trên nhiễm sắc thể thường

b)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X

c)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y

d)

Gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y

9.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

BVBV\frac{BV}{BV}

b)

bvbv\frac{bv}{bv}

c)

bVbV\frac{bV}{bV}

d)

BvBv\frac{Bv}{Bv}

10.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=8. Số nhóm gene liên kết của loài này là

a)

2

b)

8

c)

6

d)

4

11.

Nói Thomas Hunt Morgan là “cha đẻ” của di truyền học hiện đại, vì ông đã

a)

chọn được đối tượng nghiên cứu là ruồi giấm có nhiều đặc điểm sinh học phù hợp

b)

tìm ra được quy luật vận động của nhiễm sắc thể trong quá trình di truyền

c)

chứng minh các nhân tố di truyền Mendel (gene) phân bố thành dãy locus trên nhiễm sắc thể tạo thành nhóm liên kết

d)

hoàn thiện học thuyết di truyền nhiễm sắc thể, đặt nền móng cho nghiên cứu di truyền hiện đại

12.

Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gen?

a)

Không làm xuất hiện các tổ hợp gen mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới

b)

Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết

c)

Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn hoặc bằng 50%

d)

Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng

13.

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

a)

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo

b)

Trâu, bò, hươu

c)

Gà, chim bồ câu, bướm

d)

Hổ, chó sói, châu chấu

14.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định nhóm máu bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu mù màu. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu mù màu?

a)

XAXa×XAYX^AX^a\times X^AY

b)

XAXA×XaYX^AX^A\times X^aY

c)

XaXa×XAYX^aX^a\times X^AY

d)

XAXa×XaYX^AX^a\times X^aY

15.

Theo thí nghiệm của Morgan, phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gen là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới từ sự đổi chỗ giữa các alen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng

b)

Do xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết nên tỉ lệ phân tổ giao tử hoán vị gen không vượt quá 50%

c)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I

d)

Trên cùng một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé và ngược lại

16.

Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, trong các nhận định sau đây nhận định nào sai?

a)

Các gene trong tế bào chất phân chia không đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào

b)

Hai cặp gene trên 2 cặp NST khác nhau phân li độc lập về các giao tử trong quá trình giảm phân

c)

Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của tình trạng liên kết giới tính

d)

Các gene ở vùng không tương đồng trên NST Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực

17.

Ở người, allele A nằm trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gene của người nam bị máu khó đông và người nữ bình thường có kí hiệu là:

a)

XaXa , XAY

b)

XaY , XAY

c)

XAXa , XAY

d)

XaY , XAXa

18.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Ruồi giấm

19.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tình trạng đó ở đâu?

a)

trên nhiễm sắc thể giới tính Y

b)

trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

trên nhiễm sắc thể thường

d)

nằm ở ngoài nhân

20.

Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene ngoài nhân?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

21.

Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gene trên NST thường và NST giới tính, phép lai thuận và phép lai nghịch còn được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền

a)

qua tế bào chất

b)

tương tác gene, phân li độc lập

c)

trội lặn hoàn toàn, phân li độc lập

d)

tương tác gene, trội lặn không hoàn toàn

22.

Những thành tựu dưới đây thì thành tựu nào là ứng dụng của nghiên cứu di truyền gen ngoài nhân trong y học?

a)

Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm LPIVE

b)

Loại trừ gen gây bệnh Alzheimer

c)

Phân tích DNA trong ti thể có thể xác định nguồn gốc tiến hóa của loài

d)

Xác định DNA từ xương người đã mất

23.

Ở thú, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền tính trạng do gene nằm ở ti thể quy định?

a)

Tính trạng lặn được biểu hiện ở giới đực nhiều hơn ở giới cái

b)

Các gene hầu như chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng

c)

Các gene được biểu hiện ở giới cái nhiều hơn ở giới đực

d)

Con đực có kiểu hình giống bố, con cái có kiểu hình giống mẹ

24.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Plasmid ở vi khuẩn chứa gene ngoài NST

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở gene trong nhân và gene ngoài tế bào chất

c)

Di truyền trong nhân biểu hiện tính quy luật chặt chẽ hơn di truyền ngoài NST

d)

Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền

25.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

b)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử

c)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào

d)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực

26.

Ở sinh vật nhân thực, các gene nằm ở tế bào chất

a)

chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng

b)

chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái

c)

luôn phân chia đều cho các tế bào con

d)

luôn tồn tại thành từng cặp allele

27.

Một trong những đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

không được phân phối đều cho các tế bào con

c)

luôn tồn tại thành từng cặp allele

d)

chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST

28.

Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn với cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?

a)

100% cây hoa vàng

b)

100% cây hoa xanh

c)

75% cây hoa vàng: 25% cây hoa xanh

d)

50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh

29.

Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

c)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh

30.

Trong tế bào ruồi giấm (Drosophilidae) cái, gene nằm ở vị trí nào sau đây thường không được phân chia đồng đều khi phân bào?

a)

Trong bào quan ti thể

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

Trên nhiễm sắc thể thường

d)

Trong bào quan lục lạp

31.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái

c)

sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp

32.

Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do

a)

đột biến gen quy định màu hoa

b)

lượng nước tưới khác nhau

c)

độ pH của đất khác nhau

d)

cường độ sáng khác nhau

33.

Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố sau đây?

1 Kiểu gene

2 Tập tính của sinh vật

3 Các yếu tố của môi trường sống

4 Mối quan hệ của sinh vật với các cá thể cùng loài

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Mối quan hệ giữa gene và tình trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây?

a)

Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tình trạng

b)

Gene (DNA) → mRNA → t RNA → Protein → Tình trạng

c)

Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng

d)

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tình trạng

35.

Thường biến là những biến đổi về

a)

allele

b)

kiểu hình

c)

kiểu gene

d)

tính trạng

36.

Giới hạn năng suất của một giống được quy định bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Kỹ thuật chăm sóc

b)

Chế độ dinh dưỡng

c)

Điều kiện môi trường

d)

Kiểu gene

37.

Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố nào quyết định năng suất tối đa của vật nuôi hay cây trồng?

a)

Mức phản ứng

b)

Biện pháp, kỹ thuật chăm sóc

c)

Giống và biện pháp kỹ thuật chăm sóc

d)

Hệ gene của đời bố, mẹ

38.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của các tác nhân đột biến

b)

rối loạn phân li nhiễm sắc thể trong phân bào

c)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

d)

rối loạn chuyển hóa trong tế bào

39.

Kiểu hình của sinh vật được hình thành do sự tương tác giữa

a)

kiểu gene và kỹ thuật canh tác

b)

kiểu gene và môi trường

c)

môi trường và kỹ thuật canh tác

d)

giống và kỹ thuật canh tác

40.

Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào quy định?

a)

Tác động của con người

b)

Điều kiện môi trường

c)

Kiểu gene của cơ thể

d)

Kiểu hình của cơ thể

41.

Giới hạn năng suất tối đa của giống lúa DR2 là 45-50 tấn/ha. Giới hạn này do yếu tố nào sau đây quy định?

a)

Thời tiết

b)

Chế độ dinh dưỡng

c)

Kỹ thuật trồng trọt

d)

Giống (kiểu gene)

42.

Thường biến là hiện tượng

a)

một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau

b)

biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống các thể dưới tác động của điều kiện môi trường

c)

biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

d)

thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

43.

Ý nghĩa của thường biến đối với sinh vật là

a)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật

b)

tạo nhiều kiểu hình giúp loài sinh vật trở nên đa dạng hơn

c)

giúp sinh vật thích nghi với môi trường thay đổi

d)

giúp sinh vật biến đổi kiểu gene để thích nghi với điều kiện sống

44.

Mức phản ứng của kiểu gene là

a)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau

b)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường

c)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

d)

tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau

45.

Tình trạng kích thước cây, năng suất quả, sản lượng sữa là những tình trạng

a)

có mức phản ứng rộng, dễ thay đổi khi môi trường biến đổi

b)

có mức phản ứng hẹp, ít thay đổi khi môi trường biến đổi

c)

có mức phản ứng rộng hay hẹp tuỳ vào sự thay đổi của môi trường

d)

có hệ số di truyền cao, dễ thay đổi khi môi trường biến đổi

46.

Cho biết các công đoạn của quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau:

1 Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai

2 Thu thập các giống có đặc tính quý

3 Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất

4 Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được

Hãy sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng

a)

(1)→ (2)→ (3)→ (4)

b)

(4)→ (1)→ (2)→ (3)

c)

(2)→ (4)→ (1)→ (3)

d)

(3)→ (4)→ (2)→ (1)

47.

Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật sau:

a)

tạo con lai F1 mang lại hiệu quả kinh tế cao

b)

tạo ra con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu

c)

tạo ra con lai có kiểu gene đồng nhất

d)

tạo ra con lai có kiểu hình giống bố hoặc mẹ

48.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

cà chua

b)

lúa

c)

cà phê

d)

chè

49.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

thoái hóa giống

b)

ưu thế lai

c)

bất thụ

d)

siêu trội

50.

Phương pháp chọn, tạo giống nào được ngành chăn nuôi ở Việt Nam hướng tới?

a)

Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính

b)

Chọn, tạo giống bằng phương pháp sử dụng tác nhân đột biến

c)

Chọn, tạo giống bằng công nghệ gene

d)

Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai xa kết hợp đa bội hóa

51.

Nguồn biến dị được sử dụng trong công tác chọn, tạo giống ngô, lúa ở nước ta chủ yếu đến từ bao nhiêu nguồn sau đây?

1 Đột biến nhân tạo

2 Biến dị tự nhiên

3 Các giống cây nhập nội

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

52.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hướng tới chọn lọc các giống vật nuôi có đặc điểm như thế nào?

a)

Năng suất cao, chống chịu tốt, chất lượng sản phẩm tốt

b)

Tuổi thọ cao, năng suất cao, chống chịu tốt

c)

Tuổi thọ cao, năng suất cao, chống chịu tốt, chất lượng sản phẩm tốt

d)

Năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

53.

Các tình trạng ưu việt của lúa ST25 được chọn lọc từ nguồn biến dị nào?

a)

Đột biến tự nhiên

b)

Đột biến nhân tạo

c)

Cây trồng nhập nội

d)

Công nghệ chuyển gene

54.

Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp, người ta đem lai hai giống có kiểu gen AaBbDdDee x AaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra là?

a)

8

b)

16

c)

10

d)

4

55.

Việt Nam cũng đã nhập và nhân nuôi thành công nhiều giống vật nuôi F1 như nhập giống bò BBB có nguồn gốc từ Bỉ, là giống bò thịt có nhiều đặc tính tốt nổi tiếng thế giới nhưng song cũng có những hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội bởi lý do sau:

a)

giống bò cho năng suất và chất lượng cao nổi tiếng thế giới

b)

thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh

c)

giống bò có năng suất thấp, sản lượng sữa cao nổi tiếng thế giới

d)

dễ nuôi, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở Việt Nam

56.

Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?

a)

Lai tế bào sinh dưỡng

b)

Nuôi cấy mô tế bào thực vật

c)

Cấy truyền phôi

d)

Nhân bản vô tính động vật

57.

Nhiều nhà khoa học luôn muốn tạo ra con lai từ phép lai khác loài để tập hợp đặc tính quý của hai loài khác nhau trong một cơ thể. Nhưng con lai thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

số lượng nhiễm sắc thể (NST) của hai loài không bằng nhau, gây rối loạn cho sự nhân đôi NST

b)

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp dẫn đến không thể giao phối được

c)

môi trường sống của hai loài khác nhau

d)

con lai không có khả năng sinh sản

58.

Khi lai tạo một giống lợn địa phương có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu nhưng năng suất lại thấp với giống lợn nhập nội có năng suất cao nhưng sức đề kháng với khí hậu kém, tính trạng mong muốn được thể hiện ở đời F1 là gì?

a)

F1 có năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với khí hậu địa phương

b)

F1 có năng suất cao hơn giống nhập nội

c)

F1 có khả năng thích nghi tốt với môi trường địa phương

d)

F1 có khả năng thích nghi tốt hơn giống địa phương

59.

Phương pháp lai tạo nào không áp dụng được cho các giống vật nuôi?

a)

Lai xa kết hợp đa bội hoá

b)

Lai giữa các giống trong nước

c)

Lai giữa các giống trong nước với giống nhập nội

d)

Lai giống nhập nội thích nghi được với khí hậu địa phương với giống cao sản nhập nội khác

60.

Mục đích chính của việc lai tạo giữa các cá thể thuộc giống địa phương có sức chống chịu tốt với môi trường nhưng năng suất thấp là gì?

a)

Chọn lọc các biến dị tự nhiên nhằm cải tạo hệ gene của giống địa phương

b)

Tăng cường thêm sức chống chịu của giống địa phương

c)

Nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng cho bằng hoặc vượt trội hơn so với các giống nhập nội

d)

Việc lai tạo này không có ý nghĩa gì vì các cá thể này không có năng suất, năng suất cao

61.

Dựa vào sơ đồ lai P, hãy xác định nguyên nhân thực sự dẫn đến sự ra đời của cá thể con út ở thế hệ F1?

a)

Tuân theo quy luật phân ly của Mendel (Tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)

b)

Do đột biến gen ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân

c)

Do gen lặn của mẹ kết hợp với gen "lặn lội" sang chơi của ông hàng xóm

d)

Áp dụng định luật "Bảo toàn Sừng": Sừng không tự nhiên sinh ra, chỉ chuyển từ đầu người này sang đầu người khác

62.

Tại sao nói a Híu là người dễ thương nhất?

a)

Tại dễ thương thiệt

b)

Tại ko còn ai khác

c)

Tất cả đáp án đều đúng

d)

Vì sự thật khó mà chối cãi