Font size
WorksheetsA6 - CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Total questions: 64
Worksheet time: 36mins
Quá trình quang hợp hình bên phải đã chuyển hóa năng lượng
hoá năng --> quang năng.
nhiệt năng --> quang năng.
quang năng --> hoá năng.
hoá năng --> nhiệt năng.
Hãy ghép các dạng năng lượng trong tế bào tương ứng với đặc điểm của chúng.
(a)
Hãy ghép các dạng năng lượng trong tế bào tương ứng với vai trò của chúng.
(a)
Chú thích cấu trúc phân tử ATP sao cho đúng?
(1)......................................
(2)......................................
(3)......................................
(4)......................................
(a)
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
1. ATP là hợp chất cao năng duy nhất trong tế bào.
2. ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác.
3. ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào.
4. Hầu hết chất hữu cơ trải qua quá trình oxygen hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
(2), (3)
(3), (4)
(1), (3).
(1), (2).
Có bao nhiêu hoạt động sau đây tiêu tốn năng lượng ATP
1. Tổng hợp protein
2. Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng.
3. Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
4. Vận động viên đang nâng quả tạ
5. Vận chuyển nước qua màng sinh chất
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây đúng về trung tâm hoạt động của enzyme?
Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim
Có cấu hình không gian tương thích với cơ chất
Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Sắp xếp trình tự các giai đoạn trong cơ chế hoạt động của enzyme sao cho đúng?
(1) Enzyme xúc tác làm biến đổi cơ chất.
(2) Enzyme liên kết cơ chất tạo nên phức hợp enzyme – cơ chất.
(3) Tạo sản phẩm và giải phóng enzyme.
(2) -> (1) -> (3)
(2) -> (3) -> (1)
(1) -> (2) -> (3)
(1) -> (3) -> (2)
Hoàn thành sơ đồ cơ chế xúc tác phản ứng phân giải đường saccharose sau đây bằng các từ gợi ý: phức hợp enzyme – cơ chất, frutose, saccharose, trung tâm hoạt động, glucose.
(1) ........................ (2) ........................
(3) ........................ (4) ........................
(5) ........................
(a)
Cơ thể người lại không có enzyme phân giải cellulose, nhưng chúng ta vẫn phải ăn rau xanh hàng ngày vì lí do nào sau đây?
Vì trong rau xanh có chất xơ, giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn.
Vì trong rau có chứa các hormone cung cấp cho cơ thể người.
Vì trong rau xanh có lượng chất đạm (protein) cao hơn trong thịt.
Vì trong rau xanh có nhiều vitamin và khoáng chất có lợi.
Cho đồ thị thể hiện tốc độ của phản ứng có sự xúc tác của enzyme pepsin và trypsin theo pH như sau. Đồ thị cho thấy điều gì?
Đa số enzyme hoạt động ở pH khoảng 6 – 10.
pH tối ưu của pepsin vào khoảng 2,0.
pH tối ưu của trypsin vào khoảng 7,0.
Nếu tăng pH lên 3,0 tốc độ phản ứng do pepsin xúc tác tăng lên.
Xác định quá trình X trong sơ đồ sau:
Ức chế ngược
Xúc tác
Hoạt hóa
Đồng hóa.
Hai đồ thị bên dưới thể hiện sự ảnh hưởng của hai yếu tố lên hoạt tính enzyme. Khi nói về đồ thị này, phát biểu nào sau đây sai?
Đồ thị (1) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ cơ chất lên hoạt tính enzyme.
Đồ thị (2) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ enzyme lên hoạt tính enzyme.
Hoạt tính enzyme ở đồ thị (1) không tăng do đạt trạng thái bão hòa.
Hoạt tính enzyme ở đồ thị (2) tăng không giới hạn do được bổ sung liên tục cơ chất.
Phương trình nào sau đây phản ánh đúng quá trình sử dụng phân tử ATP để cung cấp năng lượng cho tế bào?
ATP ⇋ ADP + adenine + năng lượng.
ADP ⇋ ATP + Pi + năng lượng.
ATP ⇋ ADP + ribose + năng lượng.
ATP ⇋ ADP + Pi + năng lượng
Có bao nhiêu yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
1. Nhiệt độ. 3. Độ PH của môi trường. 5. Chất ức chế
2. Nồng độ cơ chất. 4. Nồng độ enzyme. 6. Chất hoạt hóa.
3
5
4
6
