Font size
WorksheetsSinh hocf
Total questions: 63
Worksheet time: 33mins
Lĩnh vực nào sao đây không phải là lĩnh vực nghiên cứu của ngành sinh học
Di truyền học
Công nghệ sinh học
Sinh thái học và mt
Công nghệ hạt nhân
Những ngành nghề nào sau đây thuộc ngành Y học ?
Bác sĩ, y tá, công nhân
Bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ
Lập trình viên, nhân viên xét nghiệm
Bác sĩ, y tá, bảo vệ
Lĩnh vực nào của ngành sinh học nghiên cứu về cơ sở phân tử của cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã
Sinh lí học
Sinh học phân tử
Giải phẫu học
Sinh học tế bào
phát triển bền vững là sự hoà hợp
Lợi ích kinh tế và nhu cầu xã hội
Nhu cầu xã hội và lợi ích cá nhân
Mt, kinh tế và xã hội
Mt sống và nhu cầu xã hội
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
Các cấp độ tổ chức của tg sống
Các chất hữu cơ của mt
Các nguyên tố hóa học
Các yếu tố vô sinh của mt
Ngành xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống, xác định tình trạng sức
khỏe hoặc tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động, … là một trong những ngành
thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản. Vậy ngành đó có tên là gì?
y học
Khoa học môi trường
Pháp y
Dược học
Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành có kết hợp giữa dữ liệu sinh học với ngành khoa học máy tính và thống kê là
công nghệ sinh học
Tin sinh học
khoa học hình sự
Nghiên cứu sinh học
Báo cáo kết quả thí nghiệm là một bước được sử dụng trong
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Phương pháp quan sát
phương pháp học tập
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
Điền cụm từ thích hợp trong câu sau: “Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là phương pháp sử
dụng các dụng cụ, ………., quy tắc an toàn trong……. để thực hiện các thí nghiệm khoa học”.
hóa chất; phòng thí nghiệm
thiết bị; lớp học
vật liệu; trường học
nguyên liệu; thực hành thí nghiệm
Khi nói về một hệ thống sống, điều nào sau đây đúng?
là một hệ thống kín
Là hệ thống mở và tự điều chỉnh
Không chịu tác động của môi trường sống
Không có khả năng làm biến đổi môi trường
Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho
nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tác bổ sung
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc thứ bậc
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ
thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong
rừng nhiệt đới".Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
Thế giới sống liên tục tiến hoá
Hệ thống tự điều chỉnh
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng đối với cơ thể sống là
Chiếm phần lớn thành phần chất sống
Thành phần của enzyme, hormone, vitamin
Xúc tác toàn bộ các phản ứng sinh hoá
Chất dinh dưỡng chủ yếu của tế bào
Bệnh nào sao đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh cận thị
Bệnh tự kỉ
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống
(khoảng 96%) là:
Fe, C, H
C,N,P,Cl
C,H,N,O
K,S,Mg, Cu
Loại thực phầm nào sau đây chứa nhiều saccharose
Cà chua, bông cải xanh
Thịt, cá, trứng
Sữa, sữa chua
Mía, củ cải đường
Để chia carbonhydrate thành 3 loại là đường đơn, đường đôi và đường đa, người ta dựa vào
số lượng nguyên tử carbon trong phân tử.
số lượng nguyên tử hydrogen trong phân tử.
số loại đơn phân trong phân tử.
số lượng đơn phân trong phân tử
Nguồn thực phẩm nào sau đây cung cấp carbohidrat cho cơ thể?
Mật ong
Sữa động vật
Thịt bò
Cơm
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân
Glucose
Fructose
Glucose và Fructose
Saccharose
Galactose chứa nhiều trong đâu
Mật ong
Quả chín
Sữa động vật
Động vật
Nói về đặc điểm cấu tạo và chức năng bào quan trong tế bào nhân thực, phát biểu nào đúng
Ti thể có vai trò chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ
Lục lạp là bào quan được bao bọc bởi màng kép, chứa DNA và ribosome
Nhân tb có chứa vật chất di truyền, điều khiển hdong sống của tb
Màng sinh chất tb có tính khảm động, phân tử protein định vị trên màng và chuyển động cùng phân tử phospholipid
Cà chua thường được tỉa trang trí. Ở vỏ, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Để các cánh nở đẹp, vỏ khi cắt sẽ ngâm vào
Nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
Mt đẳng triowng để mặt trong hút nhiều hơn ngoài
Nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nhiều hơn trong
Nước đường ưu trương và lạnh
Nói về ti thể nào là đúng
Màng ngoài ti thể không gấp khúc còn màng trong gấp khúc tạo thành các mào chứa rất nhiều enzyme quang hợp
Ti thể cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP
Ti thể là bào quan được bao bọc bởi 2 lớp màng, chỉ có ở tế bào đv
Tế bào cơ tim chứa nhiều ti thể vì cần nhiều năng lượng để hoạt động liên tục
Đường mía ( saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
2 phân tử glucose
2 phân tử fructose
1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose
1 phần tử glucose và 1 phân tử galactose
Nội dung nào sau đây sai khi nói về tế bảo nhân sơ
Kích thước nhỏ
Không có bào quan có màng
Vùng nhân chưa có màng bao bọc
Nhân có cấu tạo hoàn chỉnh
Thành tế bào của sv nhân sơ được cấu tạo bởi
Cellulose
Polysaccharide
Chitin
Peptidoglycan
Thành tế bào có đặc điểm nào sau đây
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế nhân sơ
Có các bào quan có màng bao bọc
Có màng sinh chất
Vật chất di truyền là DNA
Có nhiều ribosome
Tính phân cực của nước là do
Đôi electron trong mối liên kết O-H bị kéo leeejh về phía Oxygen
Đôi electron trong mối liên kết O-H bị kéo lệch về phía Hydrogen
Xu hướng phân tử nước
Khối lượng phân tử của Oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của Hydrogen
Cấu trúc một phân tử mỡ
1 glycerol 1 acid béo
1 glycerol 3 acid béo
1 glycerol 2 acid béo
3 glycerol 1 acid béo
Nhóm nào là đường đa
Tinh bột, maltose, fructose
Chitin, glycogen, cellulose
Tinh bột, glycogen, galactose
Chitin, cellulose, glucose
Cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ mang ưu gì cho tb nhân sơ
Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra nhanh
Hạn chế xâm nhập virus
Sống được điều kiện bất lợi
Dễ thích nghi mt sống
Nhận định nào là sai
Ion Na+, Ca+ vào trong tb bằng cách biến dạng màng sinh chất
O2 và CO2 khuếc tán vào trong tb qua lớp phospholipid kép
Phân tử nước thẩm thấu vào tb nhờ kênh protein đặc biệt là Aquaporin
Glucose khuếc tán vào trong tb nhờ kênh protein xuyên màng
Chất nào 0 khuếch tán trực tiếp 1.Nước 2.Khí NO 3.BA2+ 4.Na+ 5.Glucose 6.Rượu 7.O2 8.Saccharose
1,5,7,8
1,3,4,5,8
4,6,7,8
1,3,6,7,8
Tế bào gan nào có lưới nội chất trơn ptrien mạnh
Vận động viên
Người nghiện rượu
Người bth
Trẻ em suy dd
Xét 4 ti thể A,B,C,D có cùng thể tích. A thuộc tb da, B thuộc tb cơ tim, C thuộc tb xương, D thuộc tb bạch cầu. Điện tích bề mặt nào lớn nhất
A
B
C
D
Khi cho vào nước cất, tb hồng cầu sẽ
0 thay đổi
To ra và vỡ
Nhỏ dần và teo
Co nguyên sinh
Thành tb vi khuẩn Gram dương khác âm ở điểm
Có lớp màng ngoài
Nằm bên ngoài màng tế bào
Có lớp peptidoglycan dày
Khả năng kiểm soát chất đi vào tb
Thực hiện thí nghiệm phát hiện glucose bằng cách thêm 2-3 mL dung dịch Benedict vào ống chưa dd glucose và đun nóng, dd chuyển cam. kết quả cho thấy dd chứa
Protein
Tinh bột
Glucose
Lipid
Khi cho 10-15mL dd lòng trắng trứng vào ống, nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 1%, lắc đều, chuyển sang màu tím. Kết quả cho thấy lòng trắng trứng chứa
Carb
Lipid
Protein
Nucleic acid
Điều không đúng về sự giống nhau giữa carb và lipid
Cấu tạo từ nto C,H,O
Là nguồn dữ trữ và cung cấp năng lượng cho tb
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đường và lipid có thể chuyển hoá cho nhau
Lục lạp có chức năng nào sau đây
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipid
Đặc điểm lớp màng của ti thể là ………….(1)………..
Từ/Cụm từ (1) là:
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc.
Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc.
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc.
Câu 1. Khi nói về đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng tổ chức sống cấp trên.
Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Các cấp độ tổ chức sống không có khả năng tự điều chỉnh.
Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của thế giới sống là hệ sinh thái.
Khi nói về đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống là được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, hệ thống mở, tự điều
chỉnh và liên tục tiến hóa.
Nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là tổ chức sống cấp dưới làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.
Đặc điểm nổi trội là những đặc điểm chỉ có ở tổ chức cấp dưới mà không có ở tổ chức cấp trên.
Khả năng tạo nên tư duy của não bộ ở con người được xem là đặc tính nổi trội hơn so với mỗi tế bào thần kinh.
Để quan sát cấu tạo sinh vật đơn bào ta sử dụng pp nào
Quan sát
Phân tích
Lm việc trong phòng thí nghiệm
Thực nghiệm khoa học
Đặc tính mà nước đóng vai trò qtrong đối với đời sống
Phân cực
Linh động
Dẫn điện tốt
Nhiệt độ sôi cao
Đâu không phải vai trò nước đối với tb
Mt khuếch tán và vận chuyển chất
Nlieu và mt tham gia phản ứng sinh hoá
Tham gia cấu tạo và bve cấu trúc tbao
Cung cấp năng lượng cho tế bào hdong
Khi nói về các cấp độ tổ chức của thế giới sống, mỗi phát biều sau là đúng hay sai?
Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống là: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; (2) Là hệ thống mở và tự
điều chỉnh; (3) Liên tục tiến hóa.
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống.
"Đàn cá chép sống ở hồ Tây" thuộc cấp độ tổ chức sống là quần thể.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào, mỗi phát biều sau là đúng hay
sai?
Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose.
Người già không nên ăn quá nhiều mỡ động vật vì cơ thể người già không còn có khả năng tiêu hoá mỡ.
Do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian khác nhau nên tơ nhện, sừng
trâu, tóc, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng đặc tính rất khác nhau.
Hormone insulin được cấu tạo từ các amino acid.
“Trong khẩu phần ăn hàng ngày, chúng ta nên ăn protein từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau”. Khi nói
về mục đích chính của việc bổ sung nhiều loại protein, các ý dưới đây là đúng hay sai?
Để cung cấp cho cơ thể các amino acid thiết yếu từ nhiều nguồn khác nhau, giúp cơ thể phát triển toàn diện.
Để tăng khẩu vị và tạo cảm giác ngon miệng hơn khi ăn.
Để ngăn ngừa bệnh béo phì do ăn quá nhiều chất béo.
Để thu nhận năng lượng từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.
Hãy cho biết các mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cấu trúc xoắn kép của DNA giúp phân tử này duy trì ổn định và đảm bảo tính di truyền của thông tin qua các
thế hệ.
Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.
Khi da bị thương, cơ thể sẽ kích thích tổng hợp protein collagen để làm lành vết thương và tái tạo da.
Có một lớp phủ trên lông của các loài chim nước như vịt giúp chúng không bị ướt. Lớp phủ chống thấm nước
này được làm từ phân tử carbon.
Sự vận chuyển chất từ nơi cao-> thấp là
Thẩm thấu
Vận chuyển chủ động
Thực bào
Khuếch tán
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Kênh protein đặc biệt là aquaporin
Sự biến dạng màng tế bào
Bơm protein và tốn ATP
Khuếch tán ion qua màng
VD nào là phương thức vận chuyển chủ động
Tái hấp thu trong thận
Gan tiết mật để tiêu hoá chất béo
Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể
Phế nang trao đổi khí trong máu
Pp nào không phải pp học tập và nghiên cứu môn sinh học
Quan sát
Thực nghiệm khoa học
Trực giác
Làm việc trobg phòng thí nghiệm
Nghiên cứu thúc đẩy thanh long ra quả trái vụ ta sử dụng pp
Làm việc trong phòng thí nghiệm
Phân tich khoa học
Báo cáo số liệu
Thực nghiệm khoa học
Dựa vào hình ảnh hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai
Cấu trúc B là lưới nội chất trơn, nơi tổng hợp các chất sau: cholesterol, phospholipid, vitamin K
Cấu trúc E đc bao bọc bởi lớp màng kép( màng trơn nhẫn, màng ngoài gấp nếp)
Cấu trúc G là nơi lưu trữ thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Tế bào này là tế bào thực vật vì có thành tế bào bao quanh màng sinh chất, giúp duy trì hình dạng ổn định
Trong loại quả đc thử nghiệm tồn tại những phân tử sinh học nào
Lipid và đường khử
Lipid và tinh bột
Protein và đường khử
Protein và lipid
Cụm/ từ 1 là…..
Màu xanh
Màu tím
Màu vàng
Màu đỏ
Hình dưới đây mô tả 1 phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Phát biểu nào là đúng khi nói về hình thức vận chuyển này
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán qua protein xuyên màng
Thầm thấu trực tiếp qua kênh protein
Biến dạng màng tế bào
Hình ảnh dưới đây biểu thị ảnh chụp của một tế bào nhân thực. Đâu là những vị trí đánh dấu chỉ xuất hiện ở tế bào thực vật
P và R
P và S
Q và R
Q và S
Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện
tượng như hình vẽ dưới đây, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. Phân tích hình
và cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai về thí nghiệm này?
Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trường nhược trương.
Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh.
Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.
Ở môi trường 3, nếu lượng nước từ bên ngoài di chuyển vào trong tế bào quá nhiều sẽ làm vỡ tế bào.
