wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH HỌC 10 CUỐI HK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào cấu trúc thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại nào sau đây?

a)

Gram âm và Gram dương

b)

Vi khuẩn có thành và vi khuẩn trần

c)

Vi khuẩn độc và vi khuẩn an toàn

d)

Vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí

2.

Một số vi khuẩn tránh được hiện tượng thực bào nhờ cấu trúc nào sau đây?

a)

Màng nhầy

b)

Màng sinh chất

c)

Tế bào chất

d)

Thành tế bào

3.

Bệnh nào sau đây không do vi khuẩn gây ra?

a)

Ung thư

b)

Viêm phổi

c)

Sâu răng

d)

Tiêu chảy

4.

Nét nổi bật của tế bào nhân sơ là:

a)

Kích thước tế bào lớn

b)

Có thành tế bào

c)

Cơ thể đơn bào

d)

Chưa có nhân hoàn chỉnh

5.

Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là?

a)

Giúp vi khuẩn di chuyển

b)

Quy định hình dạng của tế bào

c)

Tham gia vào quá trình nhân bào

d)

Trao đổi chất với môi trường

6.

Biện pháp nào sau đây hạn chế vi khuẩn tấn công vào vết tổn thương khi tiêm?

a)

Dùng kiềm bôi lên vết tiêm

b)

Dùng axit bôi lên vết tiêm

c)

Dùng nước muối bôi lên vết tiêm

d)

Dùng cồn sát khuẩn vết tiêm

7.

Trong y học dùng phương pháp xét nghiệm để phân biệt 2 nhóm Gram âm và Gram dương với mục đích gì?

a)

Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị

b)

Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền.

c)

Sử dụng phương pháp hoá trị liệu phù hợp

d)

Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

8.

Loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất?

a)

Tế bào cơ tim

b)

Tế bào hồng cầu

c)

Tế bào bạch cầu

d)

Tế bào biểu bì

9.

Trong cơ thể, tế bào nào sau đây có nhiều lizôxôm nhất?

a)

Tế bào bạch cầu

b)

Tế bào hồng cầu

c)

Tế bào gan

d)

Tế bào cơ

10.

Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

a)

Tiếp nhận và di truyền thông tin vào trong tế bào

b)

Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

c)

Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào

d)

Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài

11.

Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

a)

Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

b)

Chuyển hóa đường trong tế bào

c)

Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

d)

Sinh tổng hợp protein

12.

Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

a)

Tế bào biểu bì

b)

Tế bào hồng cầu

c)

Tế bào cơ

d)

Tế bào gan

13.

Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:

a)

Tế bào vi khuẩn

b)

Tế bào thực vật

c)

Tế bào nấm men

d)

Tế bào động vật

14.

Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi polipeptit α và 2 chuỗi polipeptit β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là:

a)

ti thể

b)

lưới nội chất hạt

c)

bộ máy Gôngi

d)

lưới nội chất trơn

15.

Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là:

a)

lưới nội chất

b)

bộ máy Gôngi

c)

lizoxom

d)

riboxom

16.

Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ cấu trúc:

a)

lưới nội chất

b)

khung xương tế bào

c)

bộ máy Gôngi

d)

chất nền ngoại bào

17.

Ở động vật, tế bào tuyến nước bọt có khả năng tiết ra dịch có chứa thành phần quan trọng là enzim amilaza. Khi quan sát cấu trúc siêu hiển vi của tế bào tuyến nước bọt, người ta thấy bào quan nào dưới đây rất phát triển:

a)

lưới nội chất trơn

b)

lizozxom

c)

Ti thể

d)

lưới nội chất hạt

18.

Riboxom thực hiện chức năng:

a)

Chuyển hóa đường

b)

Tổng hợp protein

c)

Phân giải lipit

d)

Tổng hợp cacbohidrat

19.

Bào quan nào được ví như phân xưởng tái chế "rác thải"?

a)

Ti thể

b)

Riboxom

c)

Không bào

d)

Lizoxom

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhân, ti thể, lục lạp có 2 lớp màng; đều có màng trong gấp khúc.

b)

Không bào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật

c)

Lizoxom được ví như 1 phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

d)

Tế bào động vật có các bào quan Riboxom, lizoxom, ti thể nhưng không có thành tế bào, lục lạp.

21.

Tế bào động vật không có bào quan nào?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Riboxom

d)

Lizoxom

22.

Bào quan nào dưới đây xuất hiện ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

a)

Lizôxôm

b)

Ribôxôm

c)

Ti thể

d)

Bộ máy Gôngi

23.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ:

a)

Sự biến dạng của màng tế bào

b)

Sự khuếch tán của các ion qua màng

c)

Bơm protein và tiêu tốn ATP

d)

Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

24.

Chất oxi, cacbonic đi qua màng tế bào bằng phương thức:

a)

Khuếch tán qua lớp kép photpholipit

b)

Nhờ kênh protein đặc biệt

c)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

d)

Vận chuyển chủ động

25.

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?

a)

Protein xuyên màng

b)

Protein bám màng

c)

Photpholipit

d)

Colesteron

26.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế:

a)

vận chuyển thụ động

b)

thẩm tách

c)

vận chuyển chủ động

d)

thẩm thấu

27.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi

b)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

c)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

28.

Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường:

a)

khuếch tán

b)

xuất bào

c)

thẩm thấu

d)

cả xuất bào và nhập bào

29.

Điều kiện của vận chuyển chủ động là:

a)

Không tiêu tốn năng lượng

b)

Cần “máy bơm”

c)

Tiêu tốn năng lượng

d)

Cần “máy bơm” và tiêu tốn năng lượng

30.

Khi ta uống thuốc, các chất trong thuốc đi vào các tế bào bằng phương thức nào?

a)

Đều đi vào thụ động

b)

Đều đi vào chủ động

c)

Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động

d)

Chỉ đi vào bằng cách nhập bào

31.

Nồng độ glucozo trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/l. Theo em tế bào sẽ vận chuyển glucozo bằng cách nào? Vì sao?

a)

Nhập bào, vì glucôzơ có kích thước lớn

b)

Thụ động, vì glucôzơ trong máu cao hơn trong nước tiểu

c)

Chủ động, vì glucôzơ là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể

d)

Nhập bào, vì glucôzơ có kích thước rất lớn

32.

Rau đang bị héo, nếu chúng ta tưới nước vào sẽ có thể làm rau tươi trở lại vì:

a)

nước thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên.

b)

được nước tưới nên các tế bào rau đã sống trở lại.

c)

nước đã làm mát tế bào rau nên các tế bào rau được xanh tươi trở lại.

d)

có nước làm rau tiến hành quang hợp nên rau tươi trở lại.

33.

ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

a)

Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat

b)

. Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat

c)

Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat

d)

Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat

34.

Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là:

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

35.

Nghiên cứu một số hoạt động sau

(1) Tổng hợp protein

(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng

(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch

(4) Vận động viên đang nâng quả tạ

(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất

Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động cần phải tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Adenozin triphophat là tên đầy đủ của hợp chất nào dưới đây?

a)

ATP

b)

ADP

c)

ARP

d)

ARN

37.

ATP chủ yếu được sinh ra ở bào quan nào?

a)

Ty thể

b)

Lục lạp

c)

Lưới nội chất

d)

Thể golgi

38.

Bản chất của quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng được gọi là:

a)

Đồng hóa

b)

Dị hóa

c)

Quang hợp

d)

Hô hấp

39.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

a)

Đồng hóa và dị hóa là 2 quá trình mâu thuẫn nhưng gắn bó chặt chẽ và mật thiết với nhau.

b)

Dị hóa là quá trình phân giải chất hữu cơ đặc trưng của tế bào thành những chất đơn giản và tích lũy năng lượng.

c)

Không có dị hóa thì không có năng lượng cung cấp cho quá trình đồng hóa.

d)

Quá trình đồng hóa đòi hỏi phải tiêu hao năng lượng

40.

Dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào là:

a)

Điện năng

b)

Hóa năng

c)

Cơ năng

d)

Nhiệt năng

41.

Đặc điểm nào sau đây không phải của enzim?

a)

Là hợp chất cao năng

b)

Là chất xúc tác sinh học

c)

Được tổng hợp trong các tế bào sống

d)

Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

42.

Các chất dưới đây được sinh ra trong tế bào sống:

(1) Saccaraza (2) proteaza (3) nucleaza (4) lipit (5) amilaza

(6) saccarozo (7) protein (8) axit nucleic (9) lipaza (10) pepsin

Những chất nào trong các chất trên là enzim?

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (3), (5), (9), (10)

c)

(1), (6), (7), (8), (9), (10)

d)

(1), (2), (3), (5), (9)

43.

Enzim có bản chất là:

a)

pôlisaccarit

b)

protein

c)

monosaccarit

d)

photpholipit

44.

Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là

a)

trung tâm điều khiển

b)

trung tâm phân tích

c)

trung tâm vận động

d)

trung tâm hoạt động

45.

Enzim có đặc tính nào sau đây?

a)

tính đa dạng

b)

tính bền vững với nhiệt độ cao

c)

tính chuyên hóa

d)

hoạt tính yếu

46.

Enzim nào sau đây tham gia xúc tác quá trình phân giải protein?

a)

amilaza

b)

Saccaraza

c)

pepsin

d)

mantaza

47.

“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu

b)

Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức

c)

Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu

d)

Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể

48.

Đom đóm đực sử dụng enzim nào để phân giải prôtêin của chúng tạo ra ánh sáng lạnh (không tỏa nhiệt), nhấp nháy mời chào đom đóm cái?

a)

. luciferaza

b)

xenlulaza

c)

pepsin

d)

prôtêaza

49.

Đâu không phải là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim?

a)

Độ pH

b)

Nhiệt độ

c)

Ánh sáng

d)

Nồng độ cơ chất

50.

Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzim trong cơ thể người là:

a)

15 độ C - 20 độ C

b)

20 độ C - 35 độ C

c)

20 độ C - 25 độ C

d)

35 độ C – 37,5 độ C

51.

Phần lớn Enzim trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị của độ pH nào sau đây?

a)

Từ 2 đến 3

b)

. Từ 6 đến 8

c)

Từ 4 đến 5

d)

Trên 8

52.

Giả sử có 1 phản ứng được xúc tác bởi 1 loại enzim. Tốc độ của phản ứng có thể sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tăng nồng độ enzim

b)

Giảm nồng độ cơ chất

c)

Giảm nhiệt độ của môi trường

d)

Thay đổi độ pH của môi trường

53.

Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định?

(1) Tế bào đang sống hay đang chết

(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé

(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (3)

d)

(1), (4)

54.

Tế bào bị chết không có hiện tượng co nguyên sinh vì:

a)

Màng tế bào đã bị phá vỡ

b)

Tế bào chất đã bị biến tính

c)

Nhân tế bào đã bị phá vỡ

d)

Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc

55.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarozo không thể đi qua màng nhưng nước và ure đi qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch:

a)

Saccrôzơ ưu trương

b)

. Urê ưu trương

c)

Saccrôzơ nhược trương

d)

Urê nhược trương

56.

Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiệm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá thài lài tía vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tương (1), học sinh này tiếp tục thay thế bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng (2). Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là:

a)

co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn

b)

trương nước/ trương nước nhiều hơn

c)

co nguyên sinh/ phản co nguyên sinh

d)

cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn

57.

Trong thí nghiệm với Catalaza người ta sử dụng mẫu vật và hóa chất?

a)

Gan gà (lợn), dứa, cồn

b)

Khoai tây, oxi già, nước đá

c)

Gan gà (lợn), dứa, oxi già

d)

Khoai tây, cồn, nước đá

58.

Trong thí nghiệm với Catalaza, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lát khoai tây chín có nhiều enzim catalaza và hoạt tính mạnh

b)

Lát khoai tây ngâm lạnh sủi ít bọt trắng, hoạt tính của catalaza giảm

c)

Lát khoai tây chín sủi nhiều bọt

d)

Lát khoai tây sống không có bọt

59.

Người ta tiến hành thí nghiệm: nhỏ dung dịch H2O2 vào 3 lát khoai tây khác nhau: 1 lát luộc chín, 1 lát sống để ở nhiệt độ phòng, 1 lát đã để ở ngăn đá trước 30 phút. Sau đó quan sát, thấy hiện tượng sủi bọt trắng ở 3 miếng khoai tây khác nhau. Thí nghiệm này chứng minh điều gì?

a)

độ pH ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

b)

chất ức chế ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

c)

nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

d)

nồng độ cơ chất ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim

60.

Sắp xếp các bước trong tiến hành thí nghiệm với enzim Catalaza:

(1) Dùng ống nhỏ giọt nhỏ lên mỗi lát khoai tây 1 giọt H2O2

(2) Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra trên lát khoai tây và giải thích hiện tượng.

(3) Cắt khoai tây sống và khoai tây chín thành các lát mỏng, dày 5 mm

(4) Cho 1 số lát khoai tây sống vào khay đựng đá trước khi thí nghiệm 30 phút, lấy 1 lát khoai tây sống để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, một lát đã luộc chín, 1 lát lấy từ tủ lạnh ra.

a)

3 - 2 – 1 - 4

b)

. 3 – 4 – 1 - 2

c)

3 – 1 – 4 - 2

d)

4 – 3 – 2 - 1