wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỌN GIỐNG

Total questions: 58

Worksheet time: 5hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Moocgan là người phát hiện ra sự di truyền liên kết gen, hoán vị gen, liên kết giới tính (nghiên cứu trên ruồi giấm)

a)

ĐÚNG

b)

SAI

2.

Dacuyn, Lamac là những nhà khoa học đưa ra học thuyết tiến hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

3.

Coren là người phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân (nghiên cứu ở cây hoa phấn)

a)

ĐÚNG

b)

SAI

4.

Menden là người đưa ra giả thuyết: Các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau; Mỗi tính trạng ở cây đậu hà lan đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (nghiên cứu ở đậu hà lan)

a)

ĐÚNG

b)

SAI

5.

Mônô và Jacôp là hai nhà khoa học phát hiện cơ chế điều hòa hoạt động genvi khuẩn E.coli.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

6.

Hai gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

Các gen trong TBC thì không tồn tại thành từng cặp alen và phân chia không đều cho các tế bào con trong phân bào.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

8.

Các gen lặn ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X thường biểu hiện kiểu hình ở giới XY nhiều hơn giới XX.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

9.

Các genvùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới XY.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

10.

Hai gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền cùng nhau, tạo thành nhóm gen liên kết.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

11.

Hai alen của cùng một gen phân li đồng đều trong quá trình phân bào.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

12.

Số dòng thuần chủng được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn liên tục nhiều thế hệ sẽ bằng số loại giao tử của kiểu gen ban đầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

13.

Dòng thuần là tập hợp các cá thể có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

14.

Lai hai dòng thuần KHÁC NHAU sẽ sinh ra đời con có kiểu gen dị hợp và có thể có ưu thế lai.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

15.

Giống dị hợp tiến hành sinh sản hữu tính thì sẽ dẫn tới thoái hóa giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

16.

Giống thuần chủng thì không gây ra thoái hóa giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Ưu thế lai được tạo ra nhờ lai khác dòng. Có khi phép lai thuận không có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có ưu thế lai.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

Sử dụng tác nhân vật lí, hóa học thì sẽ gây đột biến nhân tạo.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Ở thực vật, gây đột biến thường tác động lên hạt đang nảy mầm hoặc lên đỉnh sinh trưởng của cây.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Giống dâu tằm tam bội được tạo ra bằng cách gây tứ bội hóa tạo ra 4n, sau đó cho 4n lai với 2n để sinh ra 3n.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21.

Tạo giống bằng gây đột biến thường không áp dụng trong tạo giống động vật.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Không sử dụng đột biến đa bội lẻ, lệch bội để tạo giống cây lấy hạt.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Tế bào trần là tế bào thực vật bị mất thành xenlulôzơ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Nuôi hạt phấn của cây AaBb thì tạo ra tối đa 4 dòng đơn bội; Lưỡng bội hóa các dòng đơn bội thì thu được 4 giống thuần chủng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Các cây con được tạo thành nhờ nuôi cấy mô thì sẽ có cùng kiểu gen.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Các cơ thể con được tạo thành nhờ cấy truyền phôi thì sẽ có cùng kiểu gen.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Cừu Doli được tạo bằng phương pháp nhân bản vô tính có kiểu gen trong nhân giống gen trong nhân của cừu cho nhân (lấy TB tuyến vú) và kiểu gen trong ti thể giống gen trong ti thể của cừu cho tế bào chất (lấy TB trứng).

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Cây lai được tạo ra bằng phương pháp dung hợp tế bào trần có bộ NST song nhị bội và kiểu gen là tổng kiểu gen của 2 loài ban đầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29.

Một số thành tựu của công nghệ gen như

a)

Chuột nhắt chứa gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống;

b)

Cừu biến đổi gen sản sinh ra protein của người;

c)

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- carotene trong hạt;

d)

Cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

30.

Có 2 loại enzim được sử dụng trong công nghệ gen, đó là

a)

rectrictaza (enzim cắt)

b)

ligaza (enzim nối).

31.

Có 3 loại thể truyền được sử dụng để chuyển gen là:

a)

virut,

b)

plasmit;

c)

NST nhân tạo.

32.

ADN tái tổ hợp thường có

a)

gen đánh dấu,

b)

gen cần chuyển

c)

và thể truyền.

33.

Sử dụng muối CaCl2 để làm giản màng tế bào, giúp đưa ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Khi lai khác dòng thì con lai F1 có ưu thế lai cao nhất nhưng không dùng để nhân giống bằng phương pháp hữu tính vì nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37.

Nếu sử dụng con lai F1 làm giống thì sẽ gây ra hiện tượng thoái hoá giống vì con lai F1 có kiểu gen dị hợp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

38.

Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

39.

Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây ra thoái hoá giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

40.

Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây ra thoái hoá giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

41.

Dòng thuần có tính di truyền ổn định, không phát sinh các biến dị tổ hợp, thường biến đồng loạt.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Các phương pháp luôn tạo cá thể thuần chủng

a)

tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ,

b)

lai xa đa bội hóa.

43.

Chỉ có lai xa kèm theo đa bội hóa và dung hợp tế bào trần tạo giống mới mang bộ NST 2n của hai loài.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Các khâu trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp là tách ADN --> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp --> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45.

Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

46.

Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

47.

Con lai F1 có kiểu gen dị hợp, do đó nó có ưu thế lai cao, cho năng suất cao. Tuy nhiên, người ta không dùng giống có ưu thế lai để nhân giống vì khi nhân giống thì đời con sẽ phát sinh biến dị tổ hợp làm cho tỷ lệ dị hợp giảm dần và xuất hiện các đồng hợp lặn gây hai nên giống sẽ giảm năng suất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Lai hữu tính trong tạo giống vật nuôi được sử dụng phổ biến nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp trong tạo giống vật nuôi và cây trồng được sử dụng phổ biến.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

50.

Ưu thế lai chỉ được tạo ra bằng phương pháp lai khác dòng, lai khác thứ, lai khác loài, lai thuận – nghịch.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn sau đó lưỡng bội hóa từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

Tế bào trần là những tế bào đã bị mất thành xenlulôzơ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53.

Nuôi cấy tế bào thành mô sẹo để phát triển thành cá thể, sau đó nhân lên thành dòng sẽ không tạo ra được giống mới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu. Trước khi tạo ra ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào thể truyền.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

Một phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra nhờ sử dụng 1 loại enzim restritaza và 1 loại enzim ligaza.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

57.

Khi xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng thì sẽ dẫn tới hiện tượng

a)

mất đoạn NST

b)

và lặp đoạn NST.

58.

Khi xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép không tương đồng thì sẽ dẫn tới hiện tượng

a)

mất đoạn NST

b)

và chuyển đoạn NST.