Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12 ÔN TIẾN HÓA 2

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới là bằng chứng

a)

giải phẫu so sánh.

b)

tế bào học.    

c)

sinh học phân tử.       

d)

hóa thạch.

2.

Trong quá trình tiến hóa, sự cách li địa lý có vai trò

a)

Là điền kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi.

b)

Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc quần thể khác loài.

c)

Tác động làm biến đổi kiểu gene của cá thể và vốn gene của quần thể.

d)

Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

3.

Ví dụ nào sau đây thuộc loại cách li trước hợp tử?

a)

Ngựa cái và Lừa đực giao phối với nhau tạo ra con La bất thụ.

b)

Một số cá thể cừu có giao phối với dê tạo ra con lai nhưng con lai thường bị chết ở giai đoạn non.

c)

Ruồi có tập tính giao phối khác với muỗi nên chúng không giao phối với nhau.

d)

Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng của cóc nhưng hợp tử không phát triển.

4.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

b)

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

c)

Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

5.

Cho các phát biểu sau về các nhân tố tiến hóa:

I. Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm.

II. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và làm thay đổi tần số tương đối các alen theo một hướng xác định.

III. Di - nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.

IV. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.

V. Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại, số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

6.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và cánh bướm.  

b)

Mang cá và mang tôm.

c)

Chân chuột chũi và chân dế chũi.

d)

Cánh dơi và chi trước của mèo.

7.

Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên      

b)

Giao phối không ngẫu nhiên. 

c)

Đột biến.        

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

8.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), nhận định nào sau đây đúng?

a)

CLTN làm tăng vốn gen và đa dạng di truyền cho quần thể.

b)

CLTN là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.

c)

CLTN là nhân tố vô hướng trong quá trình tiến hóa.

d)

Ở trạng thái dị hợp thì alen lặn thường không bị CLTN đào thải.

9.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.   

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Đột biến. 

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

10.

Trong quá trình tiến hóa, sự cách li địa lý có vai trò

a)

Là điền kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi.

b)

Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc quần thể khác loài.

c)

Tác động làm biến đổi kiểu gene của cá thể và vốn gene của quần thể.

d)

Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

11.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây diễn ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

a)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).

b)

Các nucleotic liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nucleic.

c)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptit đơn giản.

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.

12.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

b)

Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

c)

Vốn gene của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

13.

. Có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố tiến hóa?

(1) Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm.

(2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen và làm thay đổi tần số tương đối các alen theo một hướng xác định.

(3) Di - nhập gen có thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.

(5) Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

a)

các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

b)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

c)

các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

d)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

15.

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

a)

kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.     

b)

kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.

c)

kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.       

d)

kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.

16.

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

a)

(1), (2).

b)

(3), (4).

c)

(2), (3).

d)

(1), (4).

17.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.

b)

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

c)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

d)

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

18.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

20.

Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?

a)

Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau.

b)

Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết.

c)

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.

d)

Cải bắp lai với cải củ tạo ra cây lai không có khả năng sinh sản hữu tính.

21.

Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

a)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Đột biến và di - nhập gen.

22.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

loài

b)

quần thể

c)

cá thể

d)

tế bào

23.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

biến dị.

b)

di truyền.

c)

phân li tính trạng

d)

chọn lọc tự nhiên.

24.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, ở loài giao phối, quá trình hình thành loài mới bắt buộc phải có sự tham gia của nhân tố nào sau đây?

a)

Di – nhập gen.

b)

Các cơ chế cách li sinh sản.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

25.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Di nhập gen.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

26.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chọn lọc chống lại alen lặn không thể loại hết gen lặn ra khỏi quần thể sinh vật lưỡng bội.

b)

Chọn lọc tự nhiên có thể tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, làm biến đổi tần số alen theo hướng có lợi cho quần thể.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành loài mới với nhiều cá thể mang kiểu hình thích nghi.

27.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng trực tiếp cho thấy người và các loài linh trưởng Châu Phi có chung tổ tiên?

a)

Ruột tịt.

b)

Hoá thạch.

c)

Xương cụt.

d)

Bộ mã di truyền.

28.

Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là

a)

Đột biến

b)

Biến dị tổ hợp.       

c)

Thường biến.

d)

Biến dị cá thể.

29.

Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh chim và cánh dơi.

c)

Chân chuột chũi và chân dế chũi.

d)

Gai hoa hồng và gai xương rồng.

30.

Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, người xuất hiện ở đại

a)

Nguyên sinh.

b)

Trung sinh.

c)

Cổ sinh.

d)

Tân sinh.

31.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài mới vẫn có thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí.

II. Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.

III. Di – nhập gen luôn làm tăng sự khác biệt di truyền giữa các quần thể theo thời gian.

IV. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

32.

Theo thuyết tiên hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

33.

Các loài khác nhau có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau dẫn đến không giao phối được với nhau, đây là ví dụ về kiểu cách li sinh sản nào?

a)

Cách li nơi ở.

b)

Cách li tập tính.

c)

Cách li địa lý.

d)

Cách li cơ học.

34.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

b)

Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.

c)

Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.

d)

Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

35.

Chi trước của mèo tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh dơi.

b)

Chân dế dũi.

c)

Cánh bướm.

d)

Chân vịt.

36.

Một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen dù có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể dưới tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Đột biến.        

b)

Chọn lọc tự nhiên.   

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

37.

Theo quan niệm hiện đại, đối tượng tác động chủ yếu của CLTN là

a)

giao tử

b)

nhiễm sắc thể.

c)

cá thể và quần thể.

d)

dưới cá thể.

38.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

b)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

c)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

d)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

39.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.

c)

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến hình thành loài mới.

d)

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.

40.

Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng đặc biệt ở những quần thể có kích thước nhỏ là

a)

đột biến.

b)

di - nhập gen.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

41.

Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình hình thành loài diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

Loài mới được hình thành khác khu vực địa lí với loài gốc.

c)

Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc

d)

Xảy ra chủ yếu ở những loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.

42.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

43.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh sự tiến hoá

a)

theo hướng phân li tính trạng.

b)

theo hướng đồng quy tính trạng.       

c)

được bắt đầu từ một hành tinh khác.

d)

từ một nguồn gốc chung.

44.

Cơ quan thoái hóa là các cơ quan

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.        

b)

không phát triển ở cơ thể trưởng thành.

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng. 

d)

Phát triển quá mức bình thường ở cơ thể trưởng thành.

45.

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh loài chim và cánh loài bướm.          (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm.                              (4) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ở người.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (3).

b)

(2) và (3).

c)

(3) và (4).

d)

(2) và (4).

46.

Cơ quan thoái hóa mặc dù không còn chức năng gì nhưng vẫn tồn tại có thể là do

a)

các gen đó sau này sẽ biến đổi thành gen có lợi nên CLTN giữ lại.             

b)

chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.

c)

chúng vô hại nên CLTN không cần phải loại bỏ.

d)

tồn tại ở trạng thái trội và biểu hiện ra kiểu hình nên được CLTN giữ lại.

47.

Ruột thừa, răng nanh và răng khôn, xương cùng, mi mắt thứ ba ở người.. là những ví dụ về bằng chứng

a)

cơ quan thoái hóa.      

b)

cơ quan tương đồng.

c)

cơ quan tương tự.

d)

cơ quan cùng chức phận.

48.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào

a)

cơ quan tương đồng.

b)

cơ quan tương tự.

c)

bằng chứng sinh học phân tử.

d)

bằng chứng phôi sinh học.

49.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

b)

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

c)

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

50.

Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

(2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (4), (5).

d)

(1), (2), (5).

51.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

chọn lọc nhân tạo.

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

biến dị cá thể.

d)

biến dị xác định.

52.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

53.

Tiến hoá lớn có đặc điểm

(1) Diễn ra trong thời gian ngắn.                               

(2) Diễn ra trong thời gian dài.

(3) Diễn ra trong vùng lãnh thổ hẹp, có thể thực nghiệm đư­ợc.

(4) Diễn ra trong lãnh thổ rộng, chỉ nghiên cứu bằng mô tả và so sánh.

a)

1,3

b)

1,4

c)

2,3

d)

2,4

54.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý - sinh thái.        

b)

hình thái.        

c)

sinh lí - sinh hóa.       

d)

di truyền.

55.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể  giao phối với nhau. Đó là dạng cách li

a)

tập tính.

b)

cơ học.

c)

trước hợp tử.

d)

sau hợp tử.

56.

Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

a)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

b)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

c)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

d)

các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

57.

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

a)

hình thành các tế bào sơ khai.

b)

hình thành chất hữu cơ phức tạp.

c)

hình thành sinh vật đa bào.          

d)

hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.

58.

  Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất

a)

H2

b)

O­­2       

c)

N­­2       

d)

NH3

59.

Tiến hoá tiền sinh học là qúa trình

a)

hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ vô cơ           

b)

hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay từ những tế bào đầu tiên.

c)

tê bào sơ khai và những mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.

d)

hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

60.

Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là:

a)

ATP

b)

Năng lượng tự nhiên  

c)

Năng lượng hoá học

d)

Năng lượng sinh học