wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bằng chứng và cơ chế tiến hóa

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

a)

Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú.

b)

Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng.

c)

Ruột thừa, răng khôn

d)

Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau).

2.

Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hóa phân li

b)

sự tiến hóa đồng quy

c)

sự tiến hóa song hành

d)

nguồn gốc chung giữa các loài

3.

Cánh của dơi, vây ngực của cá vọi, chân trước của mèo và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

b)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

d)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.

4.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

5.

Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?

(1) Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.

(2) Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.

(3) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

(4) Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là

a)

cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự

b)

cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

c)

cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa

d)

cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa

7.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

8.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

b)

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

c)

prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

d)

các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

9.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

10.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

b)

sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.​

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.

d)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

11.

Các cơ quan tương đồng có

a)

cùng nguồn gốc và chức năng.

b)

cùng nguồn gốc nhưng có thể khác chức năng.

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc.

d)

cùng chức năng và khác cấu trúc.

12.

Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Răng khôn ở người.

b)

Ruột già ở người.

c)

Gai xương rồng.

d)

Tua cuốn đậu Hà Lan.

13.

Cơ quan thoái hóa bị tiêu giảm về cấu trúc, nguyên nhân là do

a)

chọn lọc tự nhiên đào thải.

b)

chúng bị mất chức năng.

c)

chúng thích nghi với chức năng mới.

d)

chúng mất khả năng thích nghi.

14.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?

a)

Đuôi cá voi và đuôi cá heo.

b)

Cánh dơi và cánh côn trùng.

c)

Tay người và chân bò.

d)

Giai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan.

15.

Các cơ quan tương tự có

a)

cùng cấu trúc và chức năng.

b)

nguồn gốc khác nhau và chức năng khác nhau.

c)

cùng chức năng nhưng khác nguồn gốc.

d)

cùng chức năng và cùng nguồn gốc.

16.

Sự tiến hóa phân li sẽ dẫn đến kết quả

a)

hình thành nhiều loài khác nhau từ một loài tổ tiên.

b)

hình thành nhiều loài có hình thái giống nhau.

c)

làm giảm sự đa dạng sinh học.

d)

từ các tổ tiên khác nhau tạo ra các loài con cháu giống nhau.

17.

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho sự tiến hóa hội tụ?

a)

Lá xương rồng biến thành gai, lá đậu Hà Lan biến thành tua cuốn.

b)

Tay người có thể cầm nắm, tay vượn có thể leo trèo.

c)

Cá hô hấp bằng mang, chim hô hấp bằng phổi.

d)

Cá voi và cá heo đều có hình dạng cơ thể thon, dài.

18.

Lựa chọn các hình ảnh là cơ quan tương đồng ?

a)
b)
c)
d)
19.

Các sinh vật đều dùng chung bộ ba mã di truyền, điều này chứng tỏ các sinh vật có ..

a)

chung về đặc điểm cơ thể .

b)

chung về nguồn gốc.

c)

chung về nơi ở.

d)

chung về đặc điểm cơ thể.

20.

Sự khác biệt trong chuỗi B-hemoglobin giữa người và tinh tinh là 0, với golia là 1 , với khỉ reus là 5 , với gà 67 , vậy người có họ hàng gần nhất với loài nào ?

a)

Gà.

b)

Tinh tinh.

c)

Khỉ reus.

d)

Golia.

21.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan?

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

22.

Cơ quan tương tự là những cơ quan?

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

23.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh?

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

24.

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì?

a)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

b)

chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài.

c)

chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài.

d)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng .

25.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây?

1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.

2 - Áp lực chọn lọc tự nhiên.

3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.

4 - Tốc độ sinh sản của loài

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

26.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:

a)

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

27.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

29.

Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

a)

cách li tập tính

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

cách li sinh thái

d)

cách li địa lí

30.

Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.

b)

Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.

c)

Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.

32.

Tại sao từ 1 loài lại có thể hình thành loài khác hoặc 1 vài loài khác nhau trong khi nó vẫn chiếm địa bàn sinh sống như cũ?

a)

Do đột biến

b)

Do ngoại cảnh thay đổi

c)

Do áp lực của chọn lọc

d)

Do quá trình đột biến, giao phối và CLTN theo con đường phân li

33.

Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?

a)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.

b)

Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay mọt nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.

c)

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.

d)

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.

34.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

cách li cơ học

b)

cách li sinh sản

c)

cách li tập tính

d)

cách li sinh thái

35.

Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

36.
Cách li trước hợp tử là:
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
37.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:
a)
chúng cách li sinh sản với nhau
b)
chúng sinh ra con bất thụ'
c)
chúng không cùng môi trường
d)
chúng có hình thái khác nhau
38.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
39.
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn:
a)
địa lý – sinh thái
b)
hình thái.
c)
sinh lí- sinh hóa
d)
di truyền
40.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
41.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
a)
tiêu chuẩn hoá sinh
b)
tiêu chuẩn sinh lí
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền
42.
phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
a)
đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
b)
đột biến cấu trúc NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
c)
đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
d)
đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
43.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
a)
Cơ quan tương tự
b)
Cơ quan tương đồng
c)
Hóa thạch
d)
Cơ quan thoái hóa
44.
trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
a)
cách li địa lí.
b)
CLTN
c)
tập quán hoạt động
d)
cách li sinh thái.
45.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài:
a)
động vật bậc cao
b)
động vật
c)
thực vật
d)
có khả năng phát tán mạnh
46.
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
a)
cách li trước hợp tử
b)
cách li sau hợp tử
c)
cách li di truyền
d)
cách li địa lí
47.
Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì:
a)
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
b)
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
c)
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
d)
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
48.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:
a)
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
b)
là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
c)
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
d)
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
49.
phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới
a)
quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
b)
quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
c)
sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
d)
sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến hình thành loài mới
50.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
a)
Thực vật
b)
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
c)
Động vật
d)
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
51.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
a)
Cách li địa lí
b)
Cách li sinh thái
c)
cách li tập tính
d)
Lai xa và đa bội hoá
52.
nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là:
a)
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
b)
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ
c)
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng.
d)
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.
53.
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở:
a)
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
b)
kết quả của quá trình lai xa khác loài
c)
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
d)
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
54.

theo học thuyết của Đác uyn , đấu tranh sinh tồn là gì ?

a)

giữ lại những cá thể thích nghi, loại bỏ các cá thể không thích nghi.

b)

giữ lại các cá thể không thích nghi, loại bỏ các cá thể thích nghi.

c)

chọn lọc và giữ lại những cá thể có kích thước cơ thể lớn

d)

là quá trình sinh vật thích nghi, chống lại các yếu tố bất lợi của môi trường.

55.

Theo Đac uyn, đơn vị của tiến hóa là gì ?

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

quần xã

d)

hệ sinh thái

56.

mọi giống vật nuôi, cây trồng hiện nay đều có nguồn gốc từ một loài ....

a)

tổ tiên

b)

xa xưa

c)

hoang dại

d)

cổ đại

57.

trong học thuyết tiến hóa của Đac uyn, hệ quả của quá trình đấu tranh sinh tồn là gì ?

a)

số lượng cá thể sống đến tuổi trưởng thành rất lớn, có thể giao phối sinh ra các cá thể mới .

b)

số lượng cá thể con sinh ra nhiều hơn số lượng cá thể sống sót đến độ tuổi trưởng thành.

c)

số lượng cá thể con sinh ra trong một lần sinh sản phải nhiều

d)

số lượng cá thể sinh sản vô tính nhiều hơn số lượng cá thể sinh sản hữu tính.

58.

theo Đac uyn nhân tố quyết định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa là gì ?

a)

đột biến

b)

giao phối ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

59.

chọn lọc tự nhiên thực chất là gì ?

a)

là phân hóa khả năng thích nghi

b)

là phân hóa khả năng sống sót

c)

là phân hóa nơi ở, tìm kiếm thức ăn

d)

là phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể .

60.

Tiến hóa nhỏ là gì?

a)

Hình thành loài mới

b)

Hình thành chi mới

c)

hình thành bộ mới

d)

Hình thành một giới sinh vật

61.

Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là gì ?

a)

đột biến gen

b)

đột biến NST

c)

di nhập gen

d)

Biến dị tổ hợp

62.

nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là gì ?

a)

đột biến gen

b)

đột biến NST

c)

biến dị tổ hợp

d)

chọn lọc tự nhiên

63.

trong chọn lọc tự nhiên, kiểu chọn lọc nào có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen ra khỏi quần thể?

a)

chọn lọc chống lại alen trội

b)

chọn lọc chống lại alen trung tính

c)

chọn lọc chống lại alen lặn

d)

chọn lọc chống lại cả alen trội và lặn

64.

nhân tố tiến hóa có thể tạo ra các alen mới trong quần thể là ?

a)

đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

giao phối không ngẫu nhiên

d)

yếu tố ngẫu nhiên