Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi mức độ nhận biết

Total questions: 64

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Tiến hóa lớn là quá trình hình thành

4 lines
2.

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên

4 lines
3.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?

4 lines
4.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là

4 lines
5.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

4 lines
6.

Cho những ví dụ sau: Cánh dơi và cánh côn trùng. Vây ngực của cá voi và cánh dơi. Mang cá và mang tôm. Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

(a)  

7.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

4 lines
8.

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

4 lines
9.

Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

4 lines
10.

Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T. monococcum) lai với loài cỏ dại (T. speltoides) đã tạo ra con lai. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa). Loài lúa mì hoang dại (A. squarrosa) lai với loài cỏ dại (T. tauschii) đã tạo ra con lai. Con lai này lại được gấp đôi bộ

4 lines
11.

Hạt phấn của loài thực vật A có 8 nhiễm sắc thể. Các tế bào lá của loài thực vật B có 22 nhiễm sắc thể. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loài A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

4 lines
12.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là

a)

tế bào

b)

quần thể

c)

cá thể

d)

bào quan

13.

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

a)

A. thường biến.

b)

B. biến dị cá thể.

c)

C. đột biến.

d)

D. biến dị tổ hợp và đột biến.

14.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

b)

B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

c)

C. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

d)

D. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

15.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả sau: Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,49 0,42 0,09 F2 0,36 0,48 0,16 F3 0,25 0,5 0,25 F4 0,16 0,48 0,36 Quần thể đang chịu sự tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Đột biến.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

16.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại:

a)

A. mọi biến dị trong quần thể đều là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

b)

B. cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các

17.

Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?

a)

Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu.

b)

Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Có khả năng sinh sản hữu tính.

d)

Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

18.

Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

A. cá thể sinh vật.

b)

B. tế bào.

c)

C. loài sinh học.

d)

D. quần thể sinh vật.

19.

So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì

a)

A. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.

b)

B. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.

c)

C. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.

d)

D. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.

20.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là

a)

A. tế bào.

b)

B. quần thể.

c)

C. cá thể.

d)

D. bào quan.

21.

Sự tương đồng về thành phần axit amin ở chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh được gọi là:

a)

A. bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

B. bằng chứng sinh học phân tử.

c)

C. bằng chứng tế bào học.

d)

D. bằng chứng phôi sinh học.

22.

Loài cỏ Spartina được hình thành bằng

a)

con đường lai xa và đa bội hóa.

b)

phương pháp lai tế bào.

c)

con đường tự đa bội hóa.

d)

con đường sinh thái.

23.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau: Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 AA 0,5 0,6 0,65 0,675 Aa 0,4 0,2 0,1 0,05 aa 0,1 0,2 0,25 0,275 Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là

a)

Đột biến

b)

Giao phối ngẫu nhiên

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Giao phối không ngẫu nhiên

24.

Nhân tố tiến hóa chắc chắn làm giàu vốn gen của quần thể là

a)

đột biến

b)

di - nhập gen

c)

giao phối

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

25.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng về cách li địa lí?

a)

A. Cách li địa lí trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi trong quần thể.

b)

B. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

c)

C. Cách li địa lí là nhân tạo alen mới trong quần thể.

d)

D. Cách li địa lí thực chất là cách li sinh sản.

26.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

27.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở

a)

A. nấm.

b)

B. thực vật.

c)

C. động vật.

d)

D. vi khuẩn.

28.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

A. bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

b)

B. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

c)

C. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

D. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

29.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả: Thành phần kiểu gen Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 Thế hệ F4 Thế hệ F5 AA 0,64 0,64 0,2 0,16 0,16 Aa 0,32 0,32 0,4 0,48 0,48 aa 0,04 0,04 0,4 0,36 0,36 Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Giao phối ngẫu nhiên

d)

Đột biến

30.

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

c)

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

31.

Loài lúa mì (T. aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

a)

bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau.

b)

bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau.

c)

ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau.

d)

ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.

32.

Hình bên mô tả các đảo đại dương xuất hiện gần như cùng một thời điểm. Các chữ cái A, B, C, D là tên các loài được hình thành bằng con đường cách li địa lí; các mũi tên chỉ hướng di cư hoặc hướng hình thành loài từ loài này sang loài kia. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

33.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

A. giao phối không ngẫu nhiên.

b)

B. chọn lọc tự nhiên.

c)

C. cách li địa lí.

d)

D. đột biến.

34.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?

a)

A. Các axit amin trong chuỗi þ-hemoglobulin của người và tinh tinh giống nhau.

b)

B. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

c)

C. Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

D. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

35.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

b)

Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.

c)

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.

d)

Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinhra thì loài mới xuất hiện.

36.

Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

a)

Đột biến và di - nhập gen.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

37.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.

b)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

c)

Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.

d)

Tiến hoá nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.

38.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (4)

39.

Một alen nào đó dù là có lợi cũng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

giao phối không ngẫu nhiên

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

đột biến

40.

Khi nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua bốn thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau: Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,49 0,42 0,09 F2 0,36 0,48 0,16 F3 0,25 0,5 0,25 F4 0,16 0,48 0,36 Quần thể trên đạng chịu sự chi phối của nhân tố tiến hóa là

a)

chọn lọc tự nhiên và đột biến.

b)

chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn.

c)

chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội.

d)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối ngẫu nhiên.

41.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

a)

A. Cánh chim và cánh bướm.

b)

B. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

D. Chi trước của mèo và tay của người

42.

Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng

a)

A. giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

b)

B. chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

C. yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

d)

D. chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả nhăng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

43.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

a)

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

b)

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

c)

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

44.

Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

d)

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.

45.

Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

A. cách li sinh thái.

b)

B. cách li cơ học.

c)

C. cách li tập tính.

d)

D. cách li sau hợp tử.

46.

Cách li tập tính có đặc điểm:

a)

Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

b)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

c)

Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

d)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

47.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

b)

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.

c)

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

d)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

48.

Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(I) Nếu quần thể có thêm alen mới thì có thể đã chịu tác động của nhân tố đột biến hoặc di - nhập gen.

b)

(II) Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa thì chứng tỏ quá trình chọn lọc đang chống lại alen lặn.

c)

(III) Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể sẽ loại bỏ hoàn toàn alen a.

d)

(IV) Nếu có di - nhập gen thì có thể sẽ làm giảm tần số alen A của quần thể.

49.

Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3

50.

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau: Thế hệ P F1 F2 F3 Tần số kiểu gen AA 2/5 9/16 16/25 25/36 Tần số kiểu gen Aa 2/5 6/16 8/25 10/36 Tần số kiểu gen aa 1/5 1/16 1/25 1/36 Cho rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di- nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.

b)

Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.

c)

Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.

d)

Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn nghiêm ngặt.

51.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

a)

(1) và (3)

b)

(1) và (4)

c)

(3) và (4)

d)

(2) và (5)

52.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

(1) Chọn lọc tự nhiên quy định nhịp điệu và tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể.

b)

(2) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

d)

(4) Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.

e)

(5) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn alen đó ra khỏi quần thể.

53.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Gai của hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

b)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bọ cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

c)

Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

d)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

54.

Trong số các nhận định sau về quần thể trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

55.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau : khỉ Rhesut : 91,1%; tinh tinh : 97,6%; khỉ Capuchin : 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vervet : 90,5%. Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là :

a)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

b)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet

d)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin

56.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

a)

Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

b)

Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

c)

Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

d)

Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

57.

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

b)

Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

c)

Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

d)

Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

58.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

c)

Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể so

59.

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau: F1 : 0,12AA;0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA;0,44Aa; 0,38aa F3 : 0,24AA;0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA;0,24Aa; 0,48aa Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Giao phối ngẫu nhiên

d)

Đột biến gen

60.

Nghiên cứu hình ảnh sau đây và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? Biết rằng alen 1 qui định màu nâu nhạt và alen 2 qui định màu nâu đậm.

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

61.

Cho hình ảnh như sau: Dựa vào hình ảnh, có một số ý kiến như sau: 1. Hình ảnh trên miêu tả quá trình hình thành loài bằng hình thức lai xa và đa bội hóa. 2. Loài cây mới được tạo thành từ việc lai cây cải bắp và cải củ có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. 3. Tất cả con lai được tạo ra hoàn toàn bất thụ. 4. Có một số ít cây lai lại hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp và 18 NST của cải củ). 5. Quá trình hình thành loài mới bằng hình thức lai xa và đa bội hóa thường xảy ra ở động vật nhiều hơn thực vật. Các em hãy cho biết ý kiến nào là đúng?

a)

1, 3, 4.

b)

1, 4.

c)

1, 3.

d)

1, 3, 4, 5.

62.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào dưới đây về quá trình hình thành loài không đúng?

a)

Hình thành loài mới là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động của các nhân tố tiến hóa và cách li sinh sản với quần thể gốc.

b)

Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là một loài mới.

c)

Lai xa không có đa bội hóa thì không thể hình thành được loài mới vì cơ thể lai xa bất thụ.

d)

Hình thành loài bằng cách li đị

63.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên

64.

Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là

a)

A. 13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.

b)

B. 13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.

c)

C. 26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.

d)

D. 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.