wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HK1 -SINH 11-2025

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp vật chất và năng lượng cho sinh giới.

b)

Cung cấp oxy, điều hòa khí hậu.

c)

Phân giải chất thải, xác của các sinh vật khác

d)

Cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho động vật.

2.

Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua:

a)

Hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.

b)

Hệ thần kinh và hormone.

c)

Hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.

d)

Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết

3.

Ở cây Ngô, nước chủ yếu thoát qua bộ phận nào sau đây?

a)

Thân

b)

c)

Rễ

d)

Hoa

4.

Giả sử nồng độ ion Ca²⁺ ở trong tế bào lông hút của cây A là 0,02M. Theo lí thuyết, cây A sống ở môi trường có nồng độ Ca²⁺ nào sau đây thì cần phải tiêu tốn năng lượng cho việc hấp thụ ion Ca²⁺?

a)

0,045

b)

0,065

c)

0,05

d)

0,003

5.

Muốn hoa tươi lâu, nếu mua hoa về, người ta đặt cành hoa trong chậu nước sau đó cắt đi một đoạn gốc của cành rồi mới cắm vào lọ để tạo một cột nước ... trong... hút nước từ lọ lên cành hoa.

a)

(1) - không liên tục; (2) - mạch rây.

b)

(1) liên tục; (2) - mạch gỗ.

c)

(1) liên tục; (2) - mạch rây.

d)

(1) - không liên tục; (2) - mạch gỗ.

6.

Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực đầu trên cho sự vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.

b)

Thoát hơi nước làm mờ khí khổng, CO₂ khuếch tán vào lá cùng các nguyên liệu cho quang hợp.

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm cản trở tổng những ngày giá rét.

d)

Thoát hơi nước tạo động lực thúc đẩy hút nước và khoáng của cây.

7.

Cây chết vì ngập úng có thể do những nguyên nhân nào sau đây?

I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

III. Các ion khoáng độc hại đối với cây.

IV. Rễ cây thiếu oxygen nên cây hô hấp không bình thường.

V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.

a)

I, II, V.

b)

II, IV, V.

c)

I, III, V.

d)

III, IV, V.

8.

Phát biểu nào sau đây không phải là phản ứng của thực vật để chống chịu với điều kiện bất lợi gây ra trạng thái mất cân bằng nước?

a)

Lá biến thành gai.

b)

Lá có lớp lông phủ trên bề mặt.

c)

Khi không nằm sâu dưới biểu bì lá.

d)

Tăng số khí khổng trên bề mặt lá.

9.

Khi bón phân quá nhiều thì lá cây thường bị héo do

a)

nồng độ chất tan trong đất tăng, cản trở sự hấp thụ nước của cây.

b)

bón nhiều làm cây no dinh dưỡng, dẫn đến cây chết.

c)

bón nhiều làm lá to, khiến tốc độ thoát hơi nước tăng làm lá héo.

d)

bón nhiều làm đất nghèo dinh dưỡng.

10.

Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là

a)

NADPH, O₂.

b)

ATP, NADPH.

c)

NADPH, ATP và CO₂

d)

ATP, NADPH và O₂.

11.

Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở:

a)

xoang thylakoid

b)

màng thylakoid

c)

chất nền lục lạp

d)

màng trong lục lạp

12.

Ở thực vật nào dưới đây, quá trình cố định và tái cố định CO₂ diễn ra ở 2 vị trí khác nhau (2 loại tế bào khác nhau)?

a)

A. Rau dền, mía, ngô.

b)

B. Ngô, thanh long, đậu tương.

c)

C. Xương rồng, ngô, lúa.

d)

D. Khoai tây, mía, dứa.

13.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.

b)

Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.

c)

Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.

d)

Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 trong khí quyển.

14.

Biện pháp nào sau đây không được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng?

a)

Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.

b)

Dùng đèn LED để chiếu sáng.

c)

Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.

d)

Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích lũy tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.

15.

Điểm giống nhau trong quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM là

a)

Sản phẩm đầu tiên là 3PG (3-phosphoglycerate).

b)

Chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP(Ribulose-1,5-bisphosphate).

c)

Tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin.

d)

Diễn ra trên cùng một loại tế bào có chứa diệp lục.

16.

Nơi diễn ra chu trình Krebs là

a)

màng ngoài của ti thể

b)

chất nền của ti thể

c)

Tế bào chất

d)

màng trong ti thể

17.

Khi nói về hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu sau nào sau đây đúng?

a)

Giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Giai đoạn trực tiếp sử dụng O2 là chu trình Krebs.

c)

Acetyl – CoA là nguyên liệu trực tiếp tham gia chuỗi truyền electron.

d)

Giai đoạn đường phân diễn ra ở chất nền của ti thể.

18.

Nguyên lí bảo quản hạt và nông sản là làm

a)

giảm cường độ hô hấp tới mức tối thiểu

b)

tăng cường độ hô hấp tới mức tối đa.

c)

ngưng hoàn toàn quá trình hô hấp

d)

làm chết tất cả các tế bào thực vật

19.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật, các nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Nồng độ CO2 trong không khí càng cao, cường độ hô hấp càng tăng.

b)

Càng tăng nồng độ oxygen, cường độ hô hấp càng tăng.

c)

Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.

d)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp ở thực vật trong khoảng 30 – 40°C.

20.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau, đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm ẩm, bình 4 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

a)

Nồng độ O2 bình 1 và bình 3 đều giảm.

b)

Nồng độ O2 ở cả 4 bình đều tăng.

c)

Nhiệt độ ở bình 2 và bình 4 đều tăng.

d)

Nhiệt độ ở bình 2 cao hơn bình 1.

21.

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lòng ruột để vào mạch máu hoặc mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

a)

Tiêu hóa thức ăn.

b)

Đồng hóa các chất.

c)

Lấy thức ăn.

d)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

22.

Động vật nào sau đây có dạ dày tiêu hóa?

a)

Bọ biển.

b)

Trùng giày.

c)

Thủy tức.

d)

Thỏ.

23.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, nhận định nào sau đây đúng?

a)

Hình thức tiêu hóa nội bào chỉ gặp ở nhóm động vật chưa có hệ tiêu hóa.

b)

Tiêu hóa ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống.

c)

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào trong túi tiêu hóa.

d)

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa nội bào trong bào quan lysosome.

24.

Động vật sau đây thực hiện trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

a)

Ếch.

b)

Cá chép.

c)

Cá sấu.

d)

Chim bồ câu.

25.

Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O₂ và CO₂ với môi trường gọi là:

a)

ống trao đổi khí.

b)

bề mặt trao đổi khí.

c)

áp suất trao đổi khí.

d)

thể tích trao đổi khí.

26.

Ở động vật trên cạn, cơ quan nào hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là phổi của:

a)

A. chim.

b)

B. bò sát.

c)

C. Phổi ếch nhái.

d)

D. thú.

27.

Khi nói về hô hấp bằng phổi, cho biết nhận định nào sau đây đúng?

a)

Phổi của chim, lưỡng cư, bò sát và thú đều được cấu tạo từ các phế nang.

b)

Ở động vật có phổi, lúc hít vào và thở ra luôn có không khí giàu O₂ đi qua phổi.

c)

Ở lưỡng cư, hô hấp qua da là hình thức hô hấp chủ yếu.

d)

Tất cả các loài động vật hô hấp bằng phổi đều sống trên cạn.

28.

Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm

a)

loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.

b)

giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.

c)

đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.

d)

đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.

29.

Trong thí nghiệm: An tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tử thi như Hình 2 trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

a)

Cả 2 con chết cùng lúc.

b)

Châu chấu trong cốc B.

c)

Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau.

d)

Châu chấu trong cốc A.

30.

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:

a)

tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

b)

tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.

c)

tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.

31.

Khả năng co dãn của tim theo chu kì là nhờ hoạt động của:

a)

các van tim.

b)

hệ dẫn truyền tim.

c)

hệ mạch máu.

d)

tâm thất.

32.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế:

a)

thần kinh.

b)

thể dịch.

c)

thần kinh và thể dịch.

d)

hệ dẫn truyền tim.

33.

Phát biểu nào sau đây sai về huyết áp ở người?

a)

Huyết áp chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, chế độ ăn uống và sinh hoạt.

b)

Lúc tăng nhịp tim thì sẽ làm tăng huyết áp và ngược lại.

c)

Huyết áp tối đa ứng với tâm nhĩ co, huyết áp tối thiểu ứng với tâm nhĩ dãn.

d)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.

34.

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

a)

A. Bó His.

b)

B. Nút xoang nhĩ.

c)

C. Mạng Purkinje.

d)

D. Nút nhĩ thất.

35.

Tác nhân gây bệnh chỉ có thể gây bệnh trên người khi hội đủ các yếu tố:

a)

A. có khả năng gây bệnh và có con đường xâm nhiễm phù hợp.

b)

B. số lượng đủ lớn, có khả năng gây bệnh và con đường xâm nhiễm phù hợp.

c)

C. tồn tại trong môi trường tự nhiên, có khả năng gây bệnh và số lượng phải đủ lớn.

d)

D. có khả năng gây bệnh trên động vật và số lượng phải đủ lớn.

36.

Hiện tượng cơ thể phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định được gọi là gì?

a)

Dị ứng.

b)

Mẫn cảm.

c)

Sốc.

d)

Viêm.

37.

Đâu không phải là điểm khác nhau giữa miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu?

a)

Miễn dịch đặc hiệu có ở động vật có xương sống, còn miễn dịch không đặc hiệu có ở tất cả động vật.

b)

Miễn dịch đặc hiệu đáp ứng chậm, còn miễn dịch không đặc hiệu đáp ứng tức thời.

c)

Miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể khỏi các mầm bệnh như virus, vi khuẩn, còn miễn dịch không đặc hiệu không có khả năng này.

d)

Miễn dịch đặc hiệu huấn luyện hệ miễn dịch cho từng cá thể, còn miễn dịch không đặc hiệu có ngay từ khi sinh ra.

38.

Bệnh tự miễn là hiện tượng

a)

các tế bào của hệ miễn dịch bị tấn công và phá huỷ làm suy giảm hệ miễn dịch.

b)

hệ miễn dịch sản sinh nhiều tế bào miễn dịch, làm cơ thể mất khả năng ứng đáp miễn dịch.

c)

hệ miễn dịch phản ứng quá mức, quá mẫn cảm với một loại kháng nguyên nào đó.

d)

hệ miễn dịch mất khả năng nhận biết tế bào, cơ quan của cơ thể và tấn công chúng.

39.

Trong miễn dịch dịch thể, tế bào sinh ra kháng thể là

a)

tế bào T hỗ trợ và T độc

b)

tế bào trình diện kháng nguyên

c)

tế bào B và B nhớ

d)

tế bào plasma (tương bào)

40.

Miễn dịch tế bào có sự tham gia của

a)

tế bào T độc

b)

tế bào B

c)

kháng thể

d)

tế bào plasma.

41.

Vaccine sẽ kích thích cơ thể tạo ra

a)

các chất hoá học chống lại virus.

b)

kháng thể và ghi nhớ kháng nguyên.

c)

các phần tử chết theo chương trình.

d)

các chất kích thích kháng nguyên tự huỷ.

42.

Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là

a)

điều hoà đường huyết.

b)

trao đổi khí với tế bào.

c)

lọc máu và tạo nước tiểu.

d)

lọc máu và tạo nước tiểu.

43.

Chức năng của hệ bài tiết là

a)

thái lập thu nước và giải độc cho cơ thể.

b)

thái độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.

c)

điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.

d)

giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.

44.

Câu 45. Ví dụ sau đây không thể hiện sự cân bằng nội môi?

a)

Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận tăng cường tái hấp thu nước, tăng lượng nước.

b)

Ở người, pH máu được duy trì khoảng 7,35 - 7,45 nhờ hoạt động của hệ đệm, phổi và thận.

c)

Phổi và ruột non đều có điện tích bề mặt rộng.

d)

Nhiệt độ cơ thể người được duy trì trong khoảng 36°C – 37,5°C.

45.

Tác dụng của hormone ADH là kích thích:

a)

tăng lọc máu ở cầu thận, làm tăng lượng nước tiểu, giảm lượng nước trong máu.

b)

tăng tiết lại nước tiểu làm tăng lượng nước tiểu, giảm lượng nước trong máu.

c)

tăng hấp thu nước ở ống thận, làm giảm lượng nước tiểu, tăng lượng nước trong máu.

d)

tăng hấp thụ nước ở cầu thận, làm giảm lượng nước tiểu, tăng lượng nước trong máu.

46.

Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình hình thành nước tiểu?

a)

Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các nephron.

b)

Trung bình mỗi ngày có khoảng 17 – 18 lít nước tiểu đầu được tạo ra nhưng chỉ có 1 – 2 lít nước tiểu chính thức được hình thành.

c)

Thành phần của nước tiểu đầu tương tự thành phần của máu, chứa các tế bào máu và protein huyết tương.

d)

Nước tiểu chính thức được chứa trong bóng đái và thải ra ngoài qua ống thận.

47.

Cảm ứng ở sinh vật là

a)

khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.

b)

khả năng cơ thể sinh vật thay đổi hình dạng, cấu tạo trước các tác nhân từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

c)

khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ sinh vật khác, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

48.

Trong cơ chế cảm ứng ở động vật, kích thích từ môi trường được thu nhận thông qua:

a)

các thụ thể trên màng tế bào hoặc trong tế bào chất.

b)

các neuron thần kinh.

c)

trung ương thần kinh.

d)

các giác quan hoặc các tế bào thụ cảm.

49.

Trong cơ chế cảm ứng ở thực vật, kích thích từ môi trường được thu nhận thông qua:

a)

các thụ thể trên màng tế bào hoặc trong tế bào chất.

b)

các neuron thần kinh.

c)

trung ương thần kinh.

d)

các giác quan hoặc các tế bào thu cảm.

50.

Vận động hướng động (hướng động) là gì?

a)

Phản ứng của cơ quan thực vật với vận động đều ra mọi phía có kích thích.

b)

Phản ứng của cơ quan thực vật với tác nhân kích thích một hướng xác định.

c)

Cử động sinh trưởng của cơ quan thực vật về phía có ánh sáng chiếu từ một phía.

d)

Vận động sinh trưởng xảy ra trước tác nhân kích thích không có hướng xác định.

51.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?

a)

Hướng nước là sự vận động của cơ quan thực vật về phía nguồn nước.

b)

Các kiểu hướng động thường thể hiện ở cơ thể của rễ cây là hướng nước, hướng trọng lực, hướng sáng.

c)

Hướng tiếp xúc ở cơ thể loài cây như bầu, đậu leo, mướp, nho.

d)

Hiện tượng tự vệ của cây trinh nữ trước hướng trạng thái các chất độc hại trong đất là một ví dụ về hướng hóa âm.

52.

Dựa vào kiến thức đã học về thoát hơi nước ở thực vật, hãy cho biết những phát biểu sau đây đúng ?

a)

Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua lỗ khí (cuticle) và thoát hơi nước qua khí khổng.

b)

Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.

c)

Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để O2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

d)

Làm giảm nhiệt độ bề mặt của lá trong những ngày nắng nóng giúp cây duy trì hoạt động sống.

53.

Phát biểu sau đây đúng hay sai về quá trình quang hợp ở thực vật?

a)

Pha đồng hóa CO2 diễn ra ở chất nền của lục lạp.

b)

Các sản phẩm của pha sáng ATP, NADPH và O2 được sử dụng cho pha đồng hóa CO2.

c)

Sản phẩm đầu tiên trong giai đoạn cố định CO2 ở thực vật C4 là một hợp chất 4C.

d)

Ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM pha sáng là giống nhau và pha đồng hóa CO2 đều có chu trình Calvin.

54.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, một bạn học sinh đã đưa ra những nhận định sau đây. Em hãy cho biết những nhận định đó là đúng

a)

Quá trình tiêu hóa nội bào chỉ có ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.

b)

Tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào đều có quá trình tiêu hóa hóa học của các enzyme tiêu hóa.

c)

Tiêu hóa thức ăn ở động vật có ống tiêu hóa vừa là tiêu hóa nội bào vừa là tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa cơ học có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển sang cơ quan khác trong hệ tiêu hóa.

55.

Câu 4. Trong các thói quen sau đây, có bao nhiêu thói quen làm tăng nguy cơ mắc bệnh về hệ tiêu hóa ở người? I. Thường xuyên bỏ bữa ăn sáng hoặc ăn sáng quá muộn. II. Sử dụng thực phẩm sẵn trong khẩu phần ăn hàng ngày. III. Sử dụng thức ăn cay, uống trà sữa, nước ngọt mỗi tối. IV. Sử dụng nhiều dưa muối, cà muối kèm với tinh bột.

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

56.

Những bệnh nào sau đây là bệnh về hô hấp?

a)

Viêm phế quản

b)

Lao phổi

c)

COVID-19

d)

Cảm cúm

e)

Ung thư phổi

57.

Khi nghiên cứu về hệ tuần hoàn ở người, cho biết nhận định nào là đúng

a)

Hoạt động tim mạch được điều hòa theo cơ chế thần kinh và thể dịch.

b)

Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và đúng cách làm tăng thể tích tâm thu, giảm nhịp tim nhưng vẫn đảm bảo lưu lượng máu đi nuôi cơ thể.

c)

Các bệnh tuần hoàn có thể đều do di truyền hoặc do lối sống.

d)

Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.

58.

Hình bên mô tả 2 dạng hệ tuần hoàn ở động vật, cho biết phát biểu dưới đây là đúng ?

a)

a) Ở dạng hệ tuần hoàn A, máu chạy trong động mạch dưới áp lực trung bình, với tốc độ tương đối nhanh.

b)

b) Các động vật có hệ tuần hoàn dạng B, tế bào trao đổi chất với máu qua thành mao mạch.

c)

c) Hình A là dạng hệ tuần hoàn kín, hình B là dạng hệ tuần hoàn hở.

d)

d) Động vật đơn bào trao đổi chất theo dạng hệ tuần hoàn A.

59.

Những phát biểu về tuần hoàn ở người sau đây sai?

a)

Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch.

b)

Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu chảy chậm nhất.

c)

Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch đến tĩnh mạch.

d)

Trong hệ mạch, càng xa tim thì vận tốc máu càng giảm

60.

Các phát biểu sau đây về hệ miễn dịch của người và động vật sau đây đúng ?

a)

Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch sinh ra kháng thể.

b)

Sự hình thành miễn dịch đặc hiệu có sự tham gia của tế bào lympho T hoặc tế bào lympho B.

c)

Dòng tế bào T hỗ trợ kích thích gây miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

d)

“Viêm” là đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu với tác nhân gây bệnh xâm nhập.

61.

Câu 7: Cho các chất sau: CO₂, nước, K⁺, urea, uric acid, amoniac, creatine. Có bao nhiêu sản phẩm có thể do thận bài tiết ra ngoài qua nước tiểu?

a)

7 sản phẩm

b)

5 sản phẩm

c)

4 sản phẩm

d)

6 sản phẩm

62.

Có bao nhiêu cơ quan làm nhiệm vụ bài tiết ở người và động vật?

a)

4 cơ quan (gan, phổi, thận, da)

b)

3 cơ quan (gan, phổi, thận)

c)

2 cơ quan (thận, da)

d)

5 cơ quan (gan, phổi, thận, da, tim)

63.

Có bao nhiêu hormone phối hợp điều hoà lượng glucose trong máu?

a)

2 hormone (Insulin, glucagon)

b)

1 hormone (Insulin)

c)

3 hormone (Insulin, glucagon, adrenaline)

d)

4 hormone (Insulin, glucagon, adrenaline, cortisol)

64.

Lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng cơ thể được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ. Cả hai người đều ăn một bữa giống hệt nhau tại thời điểm W và thực hiện 1 giờ tập thể dục tại thời điểm Y với cường độ giống nhau. Sử dụng dữ liệu được cung cấp từ hình bên. nhận định nào đúng.

a)

Nồng độ glucose trong máu tăng cao sau bữa ăn và giảm dần khi xa bữa ăn.

b)

Người A là người bình thường còn người B là người bị bệnh đái tháo đường.

c)

Tại thời điểm X, người B đã tiêm hormone glucagon để điều hòa nồng độ glucose trong máu.

d)

Tại thời điểm Z, người A có nồng độ glucose trong máu cao hơn người B vì có hormone insulin tham gia chuyển hóa glucose trong máu.