NEW
Font size
WorksheetsÔN SINH 11 CUỐI KỲ I
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở SV?
(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.
(2) Đào thải các chất
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Điều hòa hoạt động sống.
(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
1, 2, 4, 5
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4, 5.
Năng lượng khởi đầu cung cấp cho sinh giới (I) bắt nguồn từ
năng lượng ánh sáng mặt trời.
năng lượng nhiệt từ mặt trời.
năng lượng gió, năng lượng sóng.
năng lượng trong các chất hóa học.
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do tim
có khả năng tự co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
có nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện.
có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.
được cung cấp đủ dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có sự:
Chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
Trao đổi chất và cảm ứng.
“Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu của sự
biến đổi & điều hòa các chất.
thu nhận & vận chuyển các chất.
bài tiết các chất thải ra ngoài.
chuyển hóa năng lượng.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào
biểu hiện của quả non.
biểu hiện của thân cây.
biểu hiện của màu sắc hoa.
biểu hiện của lá cây
Cây trồng thiếu Mg thì phiến lá màu vàng và xuất hiện các mô bị hoại tử, vì Mg là:
thành phần cấu tạo diệp lục.
thành phần cấu tạo lục lạp.
enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.
enzyme xúc tác cho quang hợp.
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?
Hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá.
Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
tế bào mạch rây ở rễ
tế bào mạch gỗ ở rễ.
lông hút ở rễ.
Sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động có đặc điểm?
(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
(3) Diễn ra theo có chế hút bám trao đổi, không tốn năng lượng.
(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
Người ta khảo sát và đo nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Khi nói về cây xoài này, phát biểu đúng là
(1) Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(2) Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+
(3) Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
(4) Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
1, 2
1, 3
1, 4
2, 4.
Nước và chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường là
con đường gian bào và con đường biểu bì.
con đường tế bào chất và con đường biểu bì.
con đường mạch gỗ và con đường mạch rây.
con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Trước khi đi vao mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng luôn phải đi qua:
tế bào nội bì
tế bào nhu mô vỏ
đai Caspari
khí khổng
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
(3) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(4) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào
Độ dày tầng cutin và lượng nước rễ hút vào.
Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.
Độ dày của tầng cutin và diện tích lá.
Số lượng chất diệp lục có trong lá.
Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào chủ yếu vào
số lượng khí khổng và lượng nước rễ hấp thụ.
số lượng khí khổng và sự đóng mở khí khổng.
số lượng khí khổng và độ tuổi của lá.
lượng nước rễ hấp thụ và sự đóng mở khí khổng.
Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen dưới dạng?
N2 và NO2.
NH4+ và NO3-
Nitrogen hữu cơ.
NH4+ và NO
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là
Lá nhỏ, có màu lục đậm, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Quang hợp ở thực vật là quá trình:
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng hóa học để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
ti thể hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô.
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ sinh năng lượng.
Dựa vào hiểu biết về ảnh hưởng của ánh sáng sự trao đổi khoáng và bảng thể hiện sự ảnh hưởng của đèn LED đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.) ở hình bên. Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Ánh sáng ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và khoáng thông qua ảnh hưởng đến quang hợp và đóng mở khí khổng.
(2) Tia sáng đỏ và xanh dương thúc đẩy cây hấp thụ N tốt hơn các nguyên tố còn lại.
(3). Khi chiếu ánh sáng kép, sự hấp thụ Ca diễn ra tốt hơn.
(4) Khi chiếu ánh sáng đơn sắc thì cây hấp thụ K, Ca, Mg tốt hơn hấp thụ N và P.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
1, 3, 4.
Bản chất của quang hợp là quá trình
tiêu hóa và phân giải hóa năng hóa năng.
hấp thụ và chuyển hóa hóa năng quang năng.
hấp thụ và chuyển hóa quang năng hóa năng.
tiêu hóa và phân giải hóa năng nhiệt năng.
Sản phẩm chính của quang hợp là
C6H12O6, H2O.
C6H12O6, CO2.
C6H12O6, O2
C6H12O6, ATP
Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có vai trò?
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
(4) Cung cấp & dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
1, 2
1, 4
2, 4
2, 3
Đối với sinh quyển nói chung, quang hợp có vai trò
(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp nguồn carbon và năng lượng dự trữ cho cây
(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
(4) Cung cấp O2 và năng lượng cho hầu hết sinh vật trên Trái Đất
1, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
3, 4
Hệ sắc tố quang hợp có vai trò
hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
hấp thụ và tổng hợp năng lượng ATP.
hấp thụ và phân giải năng lượng ánh sáng.
phân giải năng lượng ánh sáng để tạo ATP.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng là pha
khử (cố định) CO2 để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hóa quang năng được diệp lục hấp thụ thành hóa năng trong ATP và NADPH.
chuyển hóa hóa năng trong ATP và NADPH thành quang năng.
chuyển hóa hóa năng trong CO2 và H2O thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Trong quang hợp, pha tối là pha
đồng hóa CO2 thành carbohydrate nhờ năng lượng từ ATP và NADPH.
chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
khử H2O để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hóa hóa năng trong CO2 thành hóa năng trong ATP.
Nhóm thực vật C3 đồng hóa CO2 theo chu trình
Calvin.
Krebs.
C4.
CAM
Nhóm thực vật nào sau đây là cây C4?
xương rồng, thanh long, dứa.
Mía, ngô, rau dền.
Mía, thanh long, ngô.
Lúa, khoai, sắn.
Khác với thực vật C3, thực vật C4 có thể sống ở điều kiện
cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao, O2 thấp
cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, O2 cao.
cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 và O2 cao.
cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao và O2 thấp.
Giai đoạn thực sự tạo ra chất hữu cơ ở thực vật C4 là
chu trình Calvin.
chu trình CAM.
chu trình C4.
chu trình Krebs.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
dứa, ngô, mía, thanh long.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
ngô, mía, cỏ lồng vực.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật CAM, khí khổng hoạt động như thế nào?
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
chỉ mở khí khổng khi hoàng hôn.
chỉ đóng khí khổng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Hô hấp ở thực vật là
quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng ATP
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp ở thực vật là:
1. Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng cho tế bào.
2. Cung cấp năng lượng ATP phục vụ các hoạt động sống của tế bào.
3. Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất.
4. Góp phần duy trì ổn định nhiệt độ tế bào và cơ thể (đặc biệt ở thực vật).
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Chu trình krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chu trình krebs→ Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình krebs → Đường phân.
Khi nói về ảnh hưởng của nước đối với hô hấp ở thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng?
1. Trong giới hạn nhất định, hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
2. Trong các hạt khô, cường độ hô hấp rất cao.
3. Rễ cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết.
4. Để hạt nảy mầm, cần cung cấp đủ lượng nước cần thiết
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Trong trồng trọt, phương pháp nào sau đây làm tăng khả năng hô hấp hiếu khí qua đó giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt?
1. Trồng cây đúng thời vụ, bón phân hợp lí.
2. Xây dựng hệ thống cấp thoát nước, tưới tiêu hợp lý.
3. Cày xới trước khi gieo hạt, làm cỏ, sục bùn.
4. Trồng thâm canh tăng vụ liên tục
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Nguyên lí bảo quản hạt và nông sản là làm
ngưng hoàn toàn quá trình hô hấp.
giảm cường độ hô hấp tới mức tối thiểu.
làm chết tất cả các tế bào thực vật.
tăng cường độ hô hấp tới mức tối đa.
Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là
lấy thức ăn -> hấp thụ dinh dưỡng -> tiêu hóa thức ăn -> đồng hóa dinh dưỡng -> thải
lấy thức ăn -> đồng hóa dinh dưỡng -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ dinh dưỡng -> thải
lấy thức ăn -> tiêu hóa thức ăn -> hấp thụ dinh dưỡng -> đồng hóa dinh dưỡng -> thải
lấy thức ăn -> tiêu hóa thức ăn -> đồng hóa dinh dưỡng -> hấp thụ dinh dưỡng -> thải
Tiêu hóa là quá trình
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ kích thước nhỏ, đơn giản.
biến đổi dinh dưỡng trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản hấp thu được và tạo ra năng lượng.
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu hóa nội bào -> ngoại bào
tiêu hoá ngoại bào
tiêu hoá nội bào
tiêu hoá ngoại bào -> nội bào
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lyzosome.
Sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được diễn ra theo trình tự
miệng -> hầu -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già.
miệng thực quản hầu dạ dày ruột non ruột già.
miệng hầu thực quản dạ dày ruột già ruột non.
miệng hầu dạ dày thực quản ruột non ruột già.
Dịch tiêu hóa trong dạ dày người và hầu hết các loài động vật chứa
enzyme pepsin + H2SO4.
enzyme pepsin + H3PO4.
enzyme amylase + HCl.
enzyme pepsin + HCl.
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở
thực quản
dạ dày
ruột non
ruột già
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
ruột non
manh tràng
dạ dày
ruột già
Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là
cung cấp calcium cho gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.
làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.
làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.
Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
2. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
3. Giảm thiểu bệnh tật.
4. Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
1
3
2
4
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho quang hợp và giải phóng CO2.
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và giải phóng CO2.
lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải O2
lấy O2 và CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào và thải H2O
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
bằng hệ thống ống khí.
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể.
Động vật sau đây trao đổi khi qua hệ thống ống khí là
ong, gián, châu chấu
lươn, dế mèn, cào cào.
giun đốt, châu chấu, cào cào
chim bồ câu, cá, cào cào.
Hình sau đây mô tả quá trình trao đổi khí ở côn trùng. Dựa vào hình ảnh em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Hệ thống ống khí phân nhánh khắp cơ thể tiếp xúc trực tiếp với các tế bào
2. Trao đổi khí O2 và CO2 diễn ra trực tiếp giữa tế bào với môi trường qua lỗ thở.
3. Hệ thống ống khí thông ra ngoài tại lỗ thở.
4. Sự thông khí diễn ra theo trình từ: O2 lỗ thở ống khí tế bào CO2 ống khí lỗ thở ngoài.
5. Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển khí O2 và CO2.
1
2
3
4
Những đặc điểm nào sau đây giúp cá xương trao đổi khí bằng mang hiệu quả nhất?
1. Mang được cấu tạo gồm có các cung mang ⟶ phiến mang ⟶ sợi mang làm tăng diện tích bề mặt, có hệ thống mao mạch mạch dày đặc.
2. Cách sắp xếp mao mạch trong mang giúp dòng máu trong mao mạch mang chảy song song và ngược chiều với dòng nước qua mang.
3. Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước 1 chiều liên tục qua mang.
1
2
3
4
Phổi của lưỡng cư, bò sát và thú được cấu tạo từ
Ống khí
Phế nang
Phiến mang
Túi khí
Trao đổi khí bằng túi khí gặp ở sinh vật nào?
Ếch nhái.
Châu chấu
Chim
Giun đất
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự
vận động của các cơ hô hấp
nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
vận động của các chi.
vận động của toàn bộ hệ cơ.
Những bộ phận chính của hệ tuần hoàn là?
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Máu và nước mô.
Hồng cầu, mạch máu, tim.
Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất trong cơ thể.
Cung cấp oxygen cho các bộ phận cơ thể
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các bộ phận cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Hệ tuần hoàn kín có những đặc điểm nào sau đây?
1. Máu chảy với áp lực mạnh, tốc độ máu chảy nhanh.
2. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu – dịch mô.
3. Máu trao đổi chất với dịch mô qua thành mao mạch (qua dịch mô)
4. Khả năng phân phối máu tới các cơ quan nhanh
5. Máu lưu thông liên tục trong mạch kín mao mạch động mạch tĩnh mạch.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
1, 4, 5.
2, 3. 4
Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Bò sát có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Chim có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.Chim có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Lưỡng cư tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì:
mạch máu ở não bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, gây vỡ mạch.
mạch máu ở não bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, gây vỡ mạch.
mạch máu ở não không co dãn được, gây vỡ mạch.
thành mạch máu não dày lên, tính đàn hồi kém, gây vỡ mạch.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh
thần kinh và thể dịch.
thể dịch.
hệ dẫn truyền tim.
Ở động vật có hệ thần kinh, thông tin kích thích sẽ được truyền về bộ phận xử lí dưới dạng?
Xung thần kinh.
Enzyme, hormone.
Chất trung gian hóa học.
Kháng thể, kháng nguyên.
Nhân viên y tế nhà trường sau khi đo nhiệt độ cơ thể của bạn A thì ghi nhận thân nhiệt của bạn A là 390C và cho bạn A uống thuốc hạ sốt gấp. Em hãy nghiên cứu những thông tin về hiện tượng “SỐT” và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Khi bị sốt, đại thực bào tiết ra chất gây sốt làm cơ thể tăng sinh nhiệt và gây sốt.
2. Sốt là hiện tượng thân nhiệt tăng và duy trì cao hơn ở mức bình thường là 35oC.
3. Sốt > 39oC lâu gây nguy hiểm cho cơ thể như co giật, hôn mê thậm chí tử vong.
4. Sốt là phản ứng tạm thời nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh.
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 3, 4
1, 2, 4
Dị ứng là hiện tượng
cơ thể phản ứng đồng điệu đối với kháng nguyên nhất định.
cơ thể phản ứng quá mức đối với kháng nguyên nhất định.
cơ thể phản ứng quá mức đối với kháng thể nhất định.
cơ thể không nhận diện được các tế bào của hệ miễn dịch.
Tiêm chủng Vaccine chủ động tạo ra?
Đáp ứng miễn dịch chủ động
Thụ động miễn dịch
Phản ứng sốc phản vệ
Kháng nguyên cho cơ thể
Chức năng chính của thận trong hệ tiết niệu là
điều hòa đường huyết.
trao đổi khí với tế bào.
lọc máu và tạo nước tiểu.
tạo ra chất dinh dưỡng.
Nội môi là:
môi trường bên trong tế bào, nơi tế bào thực hiện chuyển hóa vật chất.
môi trường bên trong tế bào, nơi tế bào thực hiện chuyển hóa năng lượng.
môi trường trên bề mặt cơ thể, nơi thực hiện quá trình trao đổi chất.
môi trường bên trong cơ thể, nơi tế bào thực hiện trao đổi chất.
Cảm ứng ở sinh vật là
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên ngoài, , đảm bảo cho sinh vật thích ứng, tồn tại và phát triển.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước các kích thích từ môi trường bên trong, đảm bảo cho sinh vật vận động và tìm kiếm thức ăn dễ dàng hơn.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật thích ứng, tồn tại và phát triển.
sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật trước những thay đổi của chính cơ thể sinh vật, đảm bảo cho sinh vật thích ứng, tồn tại và phát triển.
