Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kỳ I – Khối 12 – Môn Sinh học
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA là:
Amino acid
Nucleotide
Glucose
Lipid
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho:
Một chuỗi carbohydrate
Một loại lipid
Một chuỗi polypeptide hoặc RNA
Một phân tử vitamin
Loại liên kết yếu, dễ bị phá vỡ, giúp hai mạch đơn của DNA tách nhau trong quá trình tái bản là:
Liên kết ion
Liên kết phosphodiester
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị
Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc DNA được thể hiện qua các cặp base nào?
A – G, T – C
A – T, G – C
A – U, G – C
A – C, T – G
Vùng nào của gene chứa trình tự khởi động cần thiết cho sự bắt đầu tổng hợp RNA?
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Vùng vận hành (Operator)
Dựa vào chức năng, gene được phân loại thành hai loại chính là:
Gene phân mảnh và gene không phân mảnh
Gene cấu trúc và gene điều hòa
Gene nhân sơ và gene nhân thực
Gene mã hóa protein và gene mã hóa tRNA
Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn tạo ra các đoạn Okazaki được gọi là:
Mạch dẫn đầu
Mạch khuôn
Mạch ra chậm
Mạch liên tục
Enzyme nào xúc tác cho quá trình tổng hợp mạch DNA mới trong tái bản?
RNA polymerase
DNA ligase
DNA polymerase
Reverse transcriptase
Loại RNA nào có chức năng trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein?
rRNA
tRNA
mRNA
miRNA
Trên phân tử tRNA, bộ ba đối mã (anticodon) có chức năng:
Gắn với amino acid
Nhận biết codon trên mRNA
Cấu tạo nên ribosome
Ổn định cấu trúc tRNA
Quá trình tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA được gọi là:
Dịch mã
Tái bản
Phiên mã
Phiên mã ngược
Ở sinh vật nhân thực, quá trình xử lý tiền mRNA bao gồm các bước:
Gắn mũ, cắt intron, nối exon, tổng hợp đuôi poly A
Gắn đuôi poly A, cắt exon, nối intron, gắn mũ
Tổng hợp đuôi poly A, gắn mũ, cắt exon, nối intron
Cắt intron, nối exon, gắn mũ, tổng hợp đuôi poly A
Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã ngược là:
DNA polymerase
RNA polymerase
Reverse transcriptase
DNA ligase
Mã di truyền là bộ ba nucleotide nằm trên:
DNA
rRNA
tRNA
mRNA
Có bao nhiêu bộ ba mã hóa cho các amino acid?
64
61
60
20
Bộ ba mở đầu trên mRNA ở sinh vật nhân sơ mã hóa cho:
Methionine
Formyl methionine
Phenylalanine
Valine
Operon là cụm gene thường được tìm thấy ở:
Sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân sơ
Virus
Tất cả các sinh vật
Ý nghĩa của nguyên tắc bán bảo toàn trong tái bản DNA là:
Mỗi phân tử DNA con có một mạch từ DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp
Cả hai mạch của DNA con đều được tổng hợp mới hoàn toàn
Một phân tử DNA mẹ tạo ra một phân tử DNA con giống hệt
Quá trình tái bản diễn ra theo hai hướng ngược nhau
Sự khác biệt cơ bản về cấu trúc gene giữa sinh vật nhân sơ và nhân thực là:
Gene ở sinh vật nhân thực luôn có vùng điều hòa phức tạp hơn
Gene ở sinh vật nhân thực thường là gene phần mảnh (có intron và exon)
Gene ở sinh vật nhân sơ không có vùng mã hóa
Gene ở sinh vật nhân sơ chỉ mã hóa cho rRNA
Khi nói về mã di truyền, tính "thoái hóa" thể hiện ở chỗ:
Một bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid khác nhau
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau
Mã di truyền giống nhau ở mọi loài sinh vật
Các bộ ba được đọc liên tiếp, không gối lên nhau
Trong cơ chế điều hòa operon Lac, vai trò của lactose là:
Ức chế hoạt động của protein ức chế
Kích thích trực tiếp RNA polymerase
Hoạt hóa protein ức chế
Ức chế sự phiên mã của gene cấu trúc
Trong thí nghiệm của Jacob và Monod, khi môi trường không có lactose, các gene cấu trúc của operon Lac không được phiên mã vì:
RNA polymerase không bám được vào promoter
Protein ức chế gắn vào operator, ngăn cản phiên mã
Lactose ức chế hoạt động của enzyme
Các gene cấu trúc bị đột biến
Phiên mã ngược cần thiết cho sự nhân lên của một số virus vì:
Giúp virus tổng hợp protein vỏ capsid
Giúp chuyển thông tin từ RNA thành DNA để tích hợp vào hệ gene vật chủ
Giúp virus sao chép hệ gene RNA của chúng
Giúp virus tránh được hệ miễn dịch của vật chủ
Mục đích của việc sử dụng ethanol lạnh trong thí nghiệm tách chiết DNA là:
Phá vỡ màng tế bào và màng nhân
Hòa tan DNA để dễ quan sát
Kết tủa DNA ra khỏi dung dịch
Ức chế enzyme phân giải DNA
Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể dẫn đến hậu quả:
Làm thay đổi toàn bộ trình tự amino acid phía sau điểm đột biến
Chỉ làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide
Làm mất hoàn toàn chức năng của protein
Không ảnh hưởng gì đến cấu trúc protein
Tác nhân 5-BU gây đột biến thay thế cặp base bằng cơ chế:
Gây đứt gãy phân tử DNA
Thay đổi cấu trúc base, dẫn đến bắt cặp sai trong tái bản
Ức chế hoạt động của DNA polymerase
Gây mất hoặc thêm một cặp nucleotide
Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ:
DNA và carbohydrate
DNA và protein (histone)
RNA và protein
DNA và lipid
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là:
Chromatid
Nucleosome
Sợi siêu xoắn
Tâm động
Ở kỳ giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể:
Ở trạng thái đơn, duỗi xoắn.
Ở trạng thái kép, co xoắn cực đại, có hình dạng đặc trưng.
Bắt đầu nhân đôi.
Phân li về hai cực của tế bào.
Vai trò của tâm động trên nhiễm sắc thể là:
Bảo vệ đầu mút nhiễm sắc thể.
Là nơi gắn kết của thoi vô sắc trong phân bào.
Là nơi tổng hợp rRNA.
Chứa các gene mã hóa protein.
Hai gene cùng nằm trên một vị trí (locus) của cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là:
Gene liên kết
Cặp allele
Gene đa hiệu
Gene cấu trúc
Trong giảm phân, hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em xảy ra ở:
Kỳ đầu I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ cuối I
Ý nghĩa cơ bản của quá trình giảm phân là:
Tạo ra các tế bào con giống hệt tế bào mẹ.
Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào.
Tạo ra giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), tạo nguồn biến dị tổ hợp.
Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Ở người, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) có số lượng là:
46
48
23
24
Một đoạn mạch khuôn của gene có trình tự 3'-ATG TAX GTA-5'. Đoạn mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự:
5'-UAC AUG CAU-3'
5'-TAC AUG CAT-3'
5'-AUG UAX GUA-3'
5'-UAC AUG CAU-3'
Một phân tử DNA có 20% nucleotide loại A. Tỷ lệ nucleotide loại G của phân tử này là:
20%
30%
40%
10%
Một gene ở sinh vật nhân thực có 3 intron và 4 exon. Sau khi phiên mã và xử lý, mRNA trưởng thành sẽ có số đoạn exon được nối lại với nhau là:
3
4
7
1
Một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tổng hợp từ mRNA có 300 nucleotide (không tính vùng không mã hóa). Số amino acid trong chuỗi polypeptide đó là:
100
99
300
150
Trong một quần thể vi khuẩn E. coli, nếu đột biến làm mất chức năng của gene điều hòa (I-) trong operon Lac, điều gì sẽ xảy ra khi nuôi chúng trong môi trường không có lactose?
Các gene cấu trúc vẫn được phiên mã.
Các gene cấu trúc không được phiên mã.
Protein ức chế được hoạt hóa mạnh hơn.
Lactose sẽ được tổng hợp.
Một đột biến xảy ra ở vùng promoter của operon Lac, làm thay đổi trình tự khiến RNA polymerase không thể bám vào. Hậu quả là:
Các gene cấu trúc luôn được phiên mã.
Các gene cấu trúc không bao giờ được phiên mã, kể cả khi có lactose.
Chỉ có gene Z được phiên mã.
Protein ức chế không được tổng hợp.
Một đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa gene có thể dẫn đến:
Dịch khung đọc mạ, thay đổi toàn bộ trình tự amino acid phía sau.
Chỉ thay đổi một amino acid.
Tạo ra codon kết thúc sớm.
Cả B và C đều có thể xảy ra.
Một tác nhân gây đột biến làm mất một cặp nucleotide. Hậu quả trực tiếp nhất lên chuỗi polypeptide được tổng hợp là:
Thay đổi một amino acid.
Thay đổi toàn bộ trình tự amino acid phía sau điểm đột biến (dịch khung).
Protein ngắn hơn bình thường.
Protein dài hơn bình thường.
Ở cà chua, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một tế bào sinh dưỡng đang ở kỳ sau của nguyên phân sẽ có số nhiễm sắc thể là:
12
24
48
96
Từ một tế bào mầm sinh dục (2n) trải qua giảm phân, số tinh trùng được tạo ra là:
1
2
3
4
Ở một loài, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng. Phép lai giữa hai cây dị hợp tử (Aa x Aa) sẽ cho tỷ lệ kiểu hình ở đời con là:
100% hoa đỏ
1 đỏ : 1 trắng
3 đỏ : 1 trắng
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Hiện tượng các gene không alen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau phân li độc lập trong giảm phân là cơ sở tế bào học của quy luật nào?
Quy luật phân li
Quy luật liên kết gene
Quy luật phân li độc lập
Quy luật tương tác gene
Ở người, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gene gây ra. Nếu bố và mẹ đều mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp tử, xác suất để con của họ mắc bệnh là:
0%
25%
50%
100%
Một nhà nghiên cứu lai hai giống lúa thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng. Cơ sở tế bào học giải thích cho sự xuất hiện nhiều tổ hợp gene mới ở đời con là:
Sự nhân đôi nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Telomere ở hai đầu nhiễm sắc thể có chức năng chính là:
Bảo vệ các đầu mút nhiễm sắc thể, ngăn ngừa sự mất thông tin di truyền sau mỗi lần tái bản.
Là nơi gắn của thoi vô sắc.
Chứa các gene mã hóa protein quan trọng.
Là điểm khởi đầu cho quá trình tái bản DNA.
Việc phân tích trình tự nucleotide của DNA được ứng dụng trong nhận dạng cá thể vì:
DNA của mọi tế bào trong cơ thể là giống nhau.
Trình tự DNA của mỗi cá thể (trừ sinh vật đơn bào và cơ thể sinh sản vô tính) là duy nhất.
DNA rất dễ dàng tách chiết và phân tích.
DNA có kích thước rất lớn và phức tạp.
Về cấu trúc của gene:
Một gene điển hình gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng điều hòa chứa trình tự khởi động cho quá trình dịch mã.
Ở sinh vật nhân thực, vùng mã hóa của gene có thể chứa các đoạn intron và exon.
Gene không phân mảnh là gene có vùng mã hóa chỉ chứa các trình tự được dịch mã.
Về quá trình tái bản DNA:
Tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Mạch dẫn đầu được tổng hợp liên tục, còn mạch ra chậm được tổng hợp gián đoạn tạo các đoạn Okazaki.
Enzyme DNA ligase có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau.
Về các loại RNA:
mRNA là khuôn trực tiếp cho quá trình tổng hợp protein.
tRNA có cấu trúc mạch kép, mang bộ ba đối mã và amino acid tương ứng.
rRNA kết hợp với protein tạo nên ribosome – nơi xảy ra dịch mã.
miRNA là một loại RNA nhỏ có vai trò điều hòa biểu hiện gene.
Về quá trình phiên mã:
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên khuôn DNA.
Enzyme RNA polymerase di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3' → 5' và tổng hợp mạch RNA theo chiều 5' → 3'.
Ở sinh vật nhân sơ, mRNA sau phiên mã có thể được dịch mã ngay lập tức.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình xử lý tiền mRNA chỉ bao gồm việc gắn đuôi poly A.
Về mã di truyền:
Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba nucleotide liên tiếp, không gối lên nhau.
Có 64 bộ ba, trong đó có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa cho amino acid nào.
Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền hoàn toàn giống hệt nhau.
Bộ ba AUG vừa là tín hiệu mở đầu dịch mã, vừa mã hóa cho methionine (hoặc formyl methionine ở nhân sơ).
Về điều hòa hoạt động của operon Lac:
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế gắn vào vùng operator ngăn cản phiên mã.
Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng, liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian của nó.
Khi có lactose, protein ức chế không thể gắn vào operator, RNA polymerase có thể tiến hành phiên mã các gene cấu trúc.
Operon Lac là một ví dụ về điều hòa phiên mã chỉ có ở sinh vật nhân thực.
Về đột biến gene:
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.
Các dạng đột biến điểm bao gồm mất, thêm và thay thế một cặp nucleotide.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide.
Tác nhân 5-BU có thể gây ra đột biến thay thế cặp A-T bằng G-C hoặc ngược lại.
Về cấu trúc nhiễm sắc thể:
Nhiễm sắc thể được cấu tạo chủ yếu từ DNA và protein histone.
Nucleosome là đơn vị cấu trúc cơ bản, được tạo thành từ DNA quấn quanh một khối cầu gồm 8 phân tử histone.
Sự đóng xoắn ở các mức độ khác nhau giúp nhiễm sắc thể ngắn lại, thuận lợi cho sự phân li trong phân bào.
Ở kỳ giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn, duỗi xoắn.
Về ý nghĩa của các quá trình phân bào: Chọn phương án đúng nhất.
Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Giảm phân tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
Sự trao đổi chéo trong giảm phân I và sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể tạo nên các biến dị tổ hợp.
Thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) cho hợp tử.
Về vật chất di truyền: Chọn phát biểu đúng.
DNA là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
Mỗi gene chiếm một vị trí xác định (locus) trên nhiễm sắc thể.
Ở sinh vật nhân sơ, "nhiễm sắc thể" dùng để chỉ phân tử DNA lớn nhất trong tế bào.
Có bao nhiêu đặc điểm nào sau đây của DNA phù hợp với chức năng là vật chất di truyền? (1) Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide. (2) Có khả năng tái bản chính xác nhờ nguyên tắc bổ sung. (3) Trình tự nucleotide mang và truyền đạt thông tin di truyền. (4) Có cấu trúc xoắn kép ổn định.
1 đặc điểm
2 đặc điểm
3 đặc điểm
4 đặc điểm
Khi nói về gene, Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? (1) Gene là một đoạn DNA mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA). (2) Gene cấu trúc mã hóa cho các protein tham gia vào cấu trúc tế bào hoặc xúc tác phản ứng. (3) Gene điều hòa mã hóa cho các protein có chức năng điều hòa hoạt động của các gene khác. (4) Ở sinh vật nhân thực, tất cả các gene đều có cấu trúc phân mảnh.
1 phát biểu
2 phát biểu
3 phát biểu
4 phát biểu
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về quá trình tái bản DNA? (1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn. (2) Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'. (3) Cần sự tham gia của các đoạn mồi RNA. (4) Enzyme DNA ligase nối các đoạn Okazaki trên mạch dẫn đầu.
1 phát biểu
2 phát biểu
3 phát biểu
4 phát biểu
Có bao nhiêu loại RNA nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã? (1) mRNA (2) tRNA (3) rRNA (4) miRNA
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Có bao nhiêu đặc điểm nào sau đây là của mã di truyền? (1) Mã bộ ba. (2) Tính đặc hiệu. (3) Tính thoái hóa. (4) Tính phổ biến.
1 đặc điểm
2 đặc điểm
3 đặc điểm
4 đặc điểm
Khi môi trường có lactose, Có bao nhiêu lý do để operon Lac ở E. coli hoạt động trong các nhận định sau: (1) Lactose liên kết với protein ức chế. (2) Phức hợp lactose - protein ức chế không gắn được vào operator. (3) RNA polymerase có thể bám vào promoter và tiến hành phiên mã. (4) Protein ức chế được tổng hợp với số lượng lớn.
1 lý do
2 lý do
3 lý do
4 lý do
Có bao nhiêu dạng nào sau đây là đột biến điểm? (1) Mất một cặp nucleotide. (2) Thêm một cặp nucleotide. (3) Thay thế một cặp nucleotide. (4) Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
1 dạng
2 dạng
3 dạng
4 dạng
Có bao nhiêu thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? (1) DNA (2) Protein histone (3) RNA (4) Lipid
1 thành phần
2 thành phần
3 thành phần
4 thành phần
Có bao nhiêu quá trình nào sau đây tạo nên nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa và chọn giống? (1) Đột biến gene; (2) Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân; (3) Sự trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong giảm phân I; (4) Sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.
1 quá trình
2 quá trình
3 quá trình
4 quá trình
Có bao nhiêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong di truyền: (1) Nguyên phân duy trì sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào. (2) Giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội, là cơ sở cho sự đa dạng di truyền. (3) Thụ tinh khôi phục bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, tạo nên các tổ hợp gene mới. (4) Cả ba quá trình là cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền.
1 ý nghĩa
2 ý nghĩa
3 ý nghĩa
4 ý nghĩa
