wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chiến tranh thế giới t3

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo quyết định của Hội nghị Yalta (tháng 2/1945), quân đội nước nào sau đây chiếm đóng Nhật Bản?

a)

Brazil

b)

c)

Argentina

d)

Peru

2.

Tại Hội nghị Yalta (2/1945), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã thỏa thuận một trong những nội dung nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức,quân phiệt Nhật

b)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Á và Châu Phi

c)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức,thành lập Hội quốc liên

d)

Phân chia lại hệ thống thuộc địa trên toàn thế giới

3.

Theo quyết định của Hội nghị Yalta (tháng 2/1945) quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây ?

a)

Đông Đức

b)

Tây Đức

c)

Tây Béclin

d)

Tây Âu

4.

Theo thòa thuận ở hội nghị Yalta (2/1945), quân đội Liên Xô sẽ giải giáp quân phát xít ở các vùng lãnh thổ

a)

Nhật Bản,Nam Triều Tiên

b)

Đông Âu,Bắc Triều Tiên

c)

Tây Đức,Bắc Triều Tiên

d)

Đông Âu,Nam Triều Tiên

5.

Tại hội nghị Yalta (2/1945), các cường quốc đã thỏa thuận thành lập tố chức gì nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

b)

Tổ chức Warszawa

c)

Tổ chức Liên hợp quốc

d)

Tổ chức liên minh Châu Âu

6.

Mục tiêu chính của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là

a)

Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít và quân phiệt

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị,hợp tác giữa các nước

c)

Duy trì hoà bình,an ninh thế giới

d)

Giải quyết các tranh chấp và xung đột quốc tế

7.

Cơ quan chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới là

a)

Hội đồng Bảo an

b)

Đại hội đồng

c)

Ban thư ký

d)

Toà án quốc tế

8.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc phải được sự nhất trí của

a)

tất cả các nước Đông Nam Á

b)

Tất cả các nước Mỹ Latinh

c)

Tất cả các nước Châu Phi

d)

Năm nước Uỷ viên thường trực

9.

Hội nghị quốc tế San Francisco (từ ngày 25/4 đến 26/6/1945) đã quyết định

a)

Tuyên bố tổ chức LHQ chính thức đi vào hoạt động

b)

Thoả thuận thành lập các cơ quan của tổ chức LHQ

c)

Hình thành khối Đồng minh chống phát xít,chống chiến tranh

d)

Thông qua bản Hiến chương thành lập tổ chức LHQ

10.

Sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh" là

a)

kế hoạch của ngoại trưởng Mỹ Marshall

b)

Thông điệp quốc hội của tổng thống Mỹ Truman

c)

Thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Thành lập tổ chức Hiệp ước Warszawa

11.

Kế hoạch Marshall (1947) còn gọi là

a)

Kế hoạch khôi phục châu Âu

b)

Kế hoạch phục hồi Châu Âu

c)

Kế hoạch phục hưng kinh tế Châu Âu

d)

Kế hoạch phục hưng châu Âu

12.

Trật tự thế giới hai cực Yalta bị chi phối bởi hai cường quốc

a)

Mỹ và Trung Quốc

b)

Mỹ và Anh

c)

Trung Quốc và Liên Xô

d)

Mỹ và Liên Xô

13.

Sự kiện nào sau đây diên ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947 -1989)

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava được thành lập

d)

Hiệp ước Versailles-Washington được thiết lập

14.

Năm 1947, quốc gia nào sau đây phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô

a)

Canada

b)

Hà Lan

c)

Áo

d)

15.

Chiến tranh lạnh kết thúc khi

a)

Mỹ và Liên Xô ký Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (ABM 1972)

b)

Đông Đức và Tây Đức ký hiệp định về cơ sở quan hệ giữa hai nước (BONN 1972)

c)

Định ước Helsinki được ký kết chứng tỏ xu thế hoà hoãn trong quan hệ quốc tế (1975)

d)

Hai tổng thống Mỹ và Liên Xô gặp gỡ không chính thức ở đảo Malta (12/1989)

16.

Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ trật tự hai cực Yalta là

a)

Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

b)

Liên Xô tan rã về mặt nhà nước

c)

Mỹ và Liên Xô suy giảm tiềm lực quốc phòng

d)

Bức tường Berlin sụp đổ

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Pháp rút quân đội khỏi tất cả các nước thuộc địa

b)

Anh rút quân đội khỏi tất cả các nước thuộc địa

c)

Liên Xô và Mỹ tiến hành những cuộc gặp cấp cao

d)

Mĩ giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

18.

Khi bước vào thế kỷ XXI, xu thế chung của thế giới là

a)

Xu thế hoà hoãn,hoà dịu trong quan hệ quốc tế

b)

Xung đột,nội chiến,ly khai

c)

Hội nhập,rút ngắn khoảng cách các nước về kinh tế

d)

Hoà bình ổn định,hợp tác cùng phát triển

19.

Sau khi Liên Xô tan rã (12/1989), Mỹ mong muốn

a)

Thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mỹ làm trung tâm

b)

Thiết lập trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu

c)

Thiết lập lại vị trí đứng đầu về kinh tế và quốc phòng

d)

Khống chế các nước XHCN với vai trò thay thế Liên Xô

20.

Vấn đề lớn nhất mà cả thế giới phải đối mặt hiện này là

a)

Khủng hoảng kinh tế,nội chiến

b)

Đói nghèo,dịch bệnh,xung đột vũ trang

c)

Tranh chấp lãnh thổ và biển đảo

d)

Chủ nghĩa khủng bố với nguy cơ khó lường

21.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành từ thắng lợi của

a)

Cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu và Việt Nam

b)

Cách mạng dân chủ nhân dân Triều Tiên và Trung Quốc

c)

Cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu và Cuba

d)

Cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu và Trung Quốc

22.

Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công, thành lập ra nước

a)

Dân chủ Nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hoà Trung Quốc

c)

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

d)

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Trung Hoa

23.

Trong khoảng thời gian từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Mỹ

24.

Phi công Yuri Gagarin là

a)

Người đầu tiên bay lên sao Hoả

b)

Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo

c)

Người đàu tiên bay vào vũ trụ

d)

Người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng

25.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ?

a)

Hà Lan

b)

Thuỵ Sĩ

c)

Thuỵ Điển

d)

Liên Xô

26.

Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới

a)

đưa con người lên mặt trăng.

b)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo

c)

thực hiện cuộc cách mạng xanh

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

27.

Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật của Liên Xô, thành tựu nổi bật vào năm 1949 là

a)

phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.

b)

phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.

c)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

đưa thành công người lên Mặt Trăng.

28.

Quốc gia nào sau đây mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Hà Lan

b)

Liên Xô

c)

Thụy Sỹ

d)

Thụy Điển

29.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, nước nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

a)

Hàn Quốc

b)

Myanmar.

c)

HongKong

d)

Liên Xô

30.

Thành tựu nổi bật trong lĩnh vực khoa học - kỹ thuật năm 1964 của Trung Quốc là

a)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b)

thử thành công bom nguyên tử.

c)

phóng tàu vũ trụ Thần Châu V.

d)

phóng tàu thăm dò Mặt Trăng.

31.

Trung Quốc là quốc gia thứ mấy trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ có người lái?

a)

Thứ hai

b)

Thứ ba

c)

Thứ tư

d)

Thứ năm

32.

Đường lối chung của công cuộc cải cách kinh tế - xã hội ở Trung Quốc là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN.

b)

lấy chính trị làm trung tâm, chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN.

c)

tiến hành cải cách - mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường.

d)

tiến hành cải cách - mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường.

33.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 - 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Đông Âu

d)

Châu Mỹ

34.

Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành năm 1993, quy định thể chế

a)

tổng thống Liên bang.

b)

dân chủ tư sản

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

cộng hòa liên bang.

35.

Từ năm 1996, kinh tế Liên bang Nga bắt đầu

a)

suy thoái nghiêm trọng

b)

phục hồi và phát triển

c)

phát triển nhanh và đạt tốc độ cao.

d)

phát triển nhanh và đạt nhiều thành tựu

36.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch trừ quốc gia nào?

a)

Trung Quốc

b)

Triều Tiên

c)

Nhật Bản.

d)

Hàn Quốc

37.

Quốc gia nào sau đây là một trong những “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

Indonesia

b)

Singapore.

c)

Philippines

d)

Thái Lan

38.

Quốc gia nào tuyên bố độc lập muộn nhất ở Đông Nam Á?

a)

Indonesia.

b)

Brunei.

c)

Myanmar.

d)

Timor Leste.

39.

Tổ chức lãnh đạo nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ từ năm 1955 là

a)

Đảng Nhân dân Lào.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Đảng Nhân dân Cách mạng Lào

40.

Đường lối mà Chính phủ Sihanouk đã thực hiện ở Campuchia từ năm 1954 - 1970 là

a)

trung lập tích cực

b)

hòa bình trung lập.

c)

kháng chiến chống Mỹ

d)

kháng chiến chống Pháp.

41.

Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?

a)

Tư sản.

b)

Vô sản.

c)

Nông dân.

d)

Tiểu tư sản.

42.

Theo phương án “Mounbatten”, Ấn Độ được thực dân Anh hứa sẽ trao trả quyền

a)

độc lập

b)

tự do.

c)

tự trị.

d)

tự quyết.

43.

Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Ấn Độ ngày 26/1/1950?

a)

Ấn Độ giành quyền tự trị.

b)

Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử.

c)

Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Ấn Độ tuyên bố độc lập

44.

Chính sách đối ngoại Ấn Độ theo đuổi sau khi giành độc lập là

a)

hòa bình, trung lập tích cực.

b)

trung lập, tiếp nhận sự viện trợ từ mọi phía.

c)

hòa bình, hữu nghị hợp tác.

d)

trung lập, không tham gia liên minh quân sự nào.

45.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi nổ ra đầu tiên ở khu vực

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi.

c)

Tây Phi.

d)

Đông Phi.

46.

Tổ chức đóng vai trò quan trọng đối với lịch sử châu Phi ra đời năm 1963 là

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng châu Phi

b)

Tổ chức thống nhất châu Phi.

c)

Hiệp hội các nước châu Phi.

d)

Đại hội dân tộc châu Phi

47.

Quốc gia cuối cùng giành độc lập ở châu Phi là

a)

Ghine.

b)

Angola.

c)

Namibia.

d)

Morocco.

48.

Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi là

a)

Thabo Mbeki

b)

Nelson Mandela.

c)

Jacob Zuma.

d)

Frederik de Klerk.

49.

Đầu thế kỷ XIX, hầu hết các nước Mỹ Latinh đều độc lập nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

đế quốc Mỹ.

d)

thực dân Hà Lan

50.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mỹ Latinh đấu tranh chống

a)

thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

chính quyền độc tài thân Mỹ.

c)

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ.

51.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc

d)

Mozambique.

52.

Năm 1950, nhân dân Ấn Độ giành độc lập từ thực dân nào sau đây?

a)

Bỉ.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Đức.

53.

Năm 1945,quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập

a)

Nhật Bản

b)

Anh

c)

Đức

d)

Indonesia

54.

Trong những năm 1954-1975, nhân dân Lào tập trung thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tham gia Định ước Helsinki

b)

Kháng chiến chống quân phiệt Nhật Bản.

c)

Kháng chiến chống đế quốc Mĩ.         

d)

Tham gia Cộng đồng than-thép châu Âu.

55.

Năm 1947, dựa trên cơ sở nào thực dân Anh đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia (Ấn Độ và Pakistan)?

a)

Văn hóa.

b)

Kinh tế.

c)

Tôn giáo.

d)

Lãnh thổ.

56.

Năm 1959, thắng lợi của cuộc cách mạng nào sau đây đã mở đầu cho cao trào đấu tranh vũ trang ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Angola.

b)

Cuba.

c)

Brunei.

d)

Malaysia.

57.

Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi, nước nào thể hiện tinh thần bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai?

a)

Nam Phi.

b)

Ai Cập

c)

Mozambique.

d)

Algieria.

58.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại?

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Liên Xô.

d)

Nhật Bản.

59.

Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỷ XX là

a)

Mỹ - Anh  - Pháp

b)

Mỹ - Liên Xô - Nhật Bản

c)

Mỹ - Tây Âu - Nhật Bản.

d)

Mỹ - Đức - Nhật Bản.

60.

Nhật đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kỹ thuật trong những năm 1950 - 1960 bằng cách

a)

đầu tư nghiên cứu các công nghệ mới.

b)

đầu tư nhiều cho giáo dục.

c)

 mua các phát minh sáng chế.

d)

mời các nhà khoa học giỏi đến Nhật.

61.

Đến nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

a)

siêu cường tài chính số một thế giới.

b)

nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới

d)

cường quốc quân sự số một thế giới.

62.

Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào sau đây chiếm 50% sản lượng công nghiệp toàn thế giới

a)

Phần Lan.

b)

Mỹ.

c)

Đan Mạch.

d)

Thái Lan.

63.

Từ năm 1952-1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Khủng hoảng.

b)

Trì trệ.

c)

Suy thoái.

d)

Phát triển.

64.

Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?

a)

Pháp.

b)

Trung Quốc.

c)

Italia.

d)

Mỹ.

65.

Trong khoa học - kỹ thuật, Nhật Bản đi sâu vào các ngành

a)

công nghiệp quân sự.

b)

công nghiệp chinh phục vũ trụ

c)

công nghiệp ứng dụng dân dụng.

d)

công nghiệp nặng.

66.

Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 trữ lượng vàng của thế giới?

a)

Mỹ.

b)

Đan Mạch. 

c)

Thái Lan.

d)

Phần Lan.

67.

Từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế các nước Tây Âu

a)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước châu Phi.

b)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các nước Mĩ Latinh.

c)

gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Nam Á.

d)

suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.

68.

Trong nội dung cải cách kinh tế ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã cho giải tán các Zaibatsu để

a)

xóa bỏ tàn dư quan hệ sản xuất phong kiến.

b)

xác lập lại chế độ tư hữu.

c)

quốc hữu hóa ngành công nghiệp.

d)

tạo điều kiện cho tư bản Mỹ đầu tư.

69.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mỹ đã triển khai chiến lược

a)

chiến tranh nóng.

b)

hòa bình.

c)

toàn cầu.

d)

hiếu chiến.

70.

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” của mình?

a)

Malaysia.

b)

Ai Cập.

c)

Tuynidi.

d)

Mỹ.

71.

Thái độ của Pháp về các vấn đề quốc tế quan trọng trong giai đoạn 1991 - 2000 là

a)

nhất quán với Mỹ.

b)

tuân thủ đúng hiến chương Liên hiệp quốc.

c)

đối trọng với Mỹ.

d)

trung lập, không bày tỏ thái độ rõ ràng.

72.

Đảng giữ vai trò chi phối chính trường Nhật Bản từ năm 1955 - 1993 là

a)

Đảng Bảo thủ.

b)

Đảng Cộng hòa.

c)

Đảng Cộng sản.

d)

Đảng Dân chủ Tự Do.

73.

Học thuyết đánh dấu Nhật Bản bắt đầu chú trọng quan hệ kinh tế chính trị - văn hóa - xã hội của các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN là

a)

học thuyết Fukuda (1977).

b)

học thuyết Kaifu (1991).

c)

học thuyết Miyadawa (1993).

d)

học thuyết Hashimoto (1997).

74.

Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đề ra và thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”?

a)

Urugoay.

b)

Campuchia.

c)

Libi.

d)

Mĩ.

75.

Theo Hiến pháp mới (năm 1947), Nhật Bản tiến hành cải cách giáo dục, theo em nội dung cải cách nào phù hợp với hiến chương Liên hợp quốc?

a)

Phủ nhận vai trò của Thiên hoàng.

b)

Quy định chính sách giáo dục bắt buộc.

c)

Khuyến khích phát triển văn hóa

d)

Truyền bá tư tưởng hòa bình.

76.

 Lực lượng Đồng minh kết thúc chế độ chiếm đóng Nhật Bản vào năm 1951 bằng

a)

Hiệp ước Hòa bình San Francisco.

b)

Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật.

c)

Học thuyết Fukuda.

d)

Học thuyết Kaifu.

77.

Từ năm 1952 -1973, Nhật Bản liên minh chặt chẽ với nước nào sau đây?

a)

Cuba.

b)

Trung Quốc.

c)

Mỹ.

d)

Việt Nam.

78.

Nguồn gốc mọi phát minh về kỹ thuật của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần hai là

a)

bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

b)

dựa trên các ngành khoa học cơ bản.

c)

bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.

d)

xuất phát từ nhu cầu chiến tranh.

79.

Nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật - công nghệ trong cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần hai là

a)

khoa học

b)

sự liên kết khu vực

c)

xu thế toàn cầu hóa.

d)

đổi mới giáo dục và đào tạo.

80.

Thành tựu tiêu biểu mà nhân loại đạt được trong cách mạng khoa học - công nghệ lần hai nằm trong các lĩnh vực

a)

công cụ sản xuất mới, năng lượng

b)

giao thông vận tải - thông tin liên lạc.

c)

chinh phục vũ trụ, công nghệ thông tin.

d)

khoa học cơ bản và khoa học ứng dụng.