NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI SINH 9
Total questions: 71
Worksheet time: 41mins
Câu 5. Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn.
(2). Mục đích của lai phân tích để xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội.
(3). Nếu đời con của phép lai phân tích có sự phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.
(4). Phép lai P: AaBb x aabb không phải phép lai phân tích.
Câu 27. Một mạch khuôn của một đoạn gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:
– A – T – X – G – X – A – T – A – X –
Phân tử mARN được tạo từ đoạn mạch trên có trình tự các nuclêôtit là:
A. Gen → prôtêin → tính trạng
B. Gen → mARN → tính trạng
C. Gen → mARN → prôtêin → tính trạng
D. Gen → protein → mARN → tính trạng
Câu 32. Một mạch khuôn của một đoạn gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:
– A – T – X – G – X – A – T – A – X –
Phân tử mARN được tạo từ đoạn mạch trên có trình tự các nuclêôtit là:
Câu 33. Một đoạn gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:
Mạch 1: – A – X – T – X – G – T – X – A –
Mạch 2: – T – G – A – G – X – A – G – T –
Đoạn mạch mARN được tổng hợp dựa trên mạch 2 của gen có trình tự các nuclêôtit là:
Câu 34. Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau:
– X – U – U – X – G – A – G – X –
Đoạn mạch nào dưới đây là mạch bổ sung của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên?
Câu 35. Một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau:
– A – U – X – X – G – A – U – X –
Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên?
Câu 2. Cho các loại biến dị sau:
(1) Biến dị tổ hợp.
(2) Đột biến gen.
(3) Đột biến cấu trúc NST.
(4) Đột biến số lượng NST.
(5) Thường biến.
Có bao nhiêu biến dị di truyền?
Câu 3. Đa số đột biến gen tạo ra
Câu 6. Trong các dạng đột biến gen dưới đây, dạng nào thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
(1) Mất một hoặc một số cặp nuclêôtit.
(2) Thêm một hoặc một số cặp nuclêôtit.
(3) Thay thế cặp nuclêôtit loại này bằng cặp nuclêôtit loại khác.
(4) Đảo vị trí 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit.
Câu 10. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?
(1) Đột biến gen thường được phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN.
(2) Đột biến gen là biến dị di truyền nên gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
(3) Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
(4) Đột biến gen thường có lợi cho sinh vật nhưng cũng có trường hợp có hại.
Câu 15. Biết A, B, C, D, E, F, G, H là kí hiệu các đoạn trên NST. Sơ đồ dưới đây minh họa cho dạng đột biến nào?
ABCDEFGH → ABCDEFG
Câu 16. Biết A, B, C, D, E, F, G, H là kí hiệu các đoạn trên NST. Sơ đồ dưới đây minh họa cho dạng đột biến nào?
ABCDEFGH → ADCBEFGH
Câu 26. Thể đa bội không có đặc điểm nào sau đây?
Câu 29. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Câu 30. Trong số các loại đột biến dưới đây, có bao nhiêu loại đột biến chắc chắn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
I. Đột biến đa bội.
II. Đột biến gen.
III. Đột biến lặp đoạn.
IV. Đột biến dị bội.
Câu 35. Khi nói về thường biến, trong số những phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Biến đổi kiểu hình có tính đồng loạt theo một hướng nhất định.
(2) Có thể di truyền qua các thế hệ qua con đường sinh sản.
(3) Thường có lợi cho sinh vật vì giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường.
(4) Phản ánh mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình trong đời cá thể.
Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 37. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mức phản ứng?
