Font size
WorksheetsSH10 - ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I- PART 2
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Đồng hoá là quá trình:
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
biến đổi chất hữu cơ thành chất đơn giản.
chuyển hoá thế năng thành đđộng năng.
giải phóng năng lượng.
Dạng năng lượng chủ yếu trong tế bào sinh vật là
điện năng
hóa năng
nhiệt năng
cơ năng
ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?
Ađênin, đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat
Ađênin, ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađênin, đêôxiribôzơ, 2 nhóm photphat
Ađênin, ribôzơ, 2 nhóm photphat
Điều nào sau đây là sai khi nói về chức năng của ATP?
Sinh công.
Tổng hợp các chất
Vận chuyển các chất
Xúc tác phản ứng sinh hóa.
Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào.
Vận chuyển các chất qua màng.
Sinh công cơ học.
Điều nào sau đây là sai khi nói về ATP?
Có các liên kết photphat cao năng.
Dễ hình thành và dễ phá vỡ.
Được tạo ra từ ti thể.
Dễ thu được từ môi trường bên ngoài.
Cơ chế vận chuyển nào sau đây tốn năng lượng ?
Xuất bào
Thẩm thấu
Khuếch tán
Trao đổi O2 và CO2 qua màng.
Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng:
tích trữ năng lượng
giải phóng năng lượng.
tổng hợp chất hữu cơ
chuyển động năng thành thế năng
Nhận xét nào sau đây chưa đúng ?
Đồng hoá là quá trình tổng hợp chất hữu cơ đặc trưng từ các chất đơn giản.
Hoá năng trong các liên kết ở ATP là dạng động năng.
Năng lượng của cơ thể được huy động để tổng hợp chất mới và sinh công.
Dị hoá là quá trình phân huỷ chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng trong ATP có đặc điểm
mang nhiều năng lượng hoạt hóa cao, dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng.
mang nhiều năng lượng hoạt hóa thấp, khó bị phá vỡ và giải phóng năng lượng.
mang nhiều năng lượng, dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng.
mang nhiều năng lượng, khó bị phá vỡ và giải phóng năng lượng.
Sự giống nhau giữa các dạng năng lượng: cơ năng, hóa năng, điện năng là:
đều tồn tại ở dạng thế năng.
đều tồn tại ở dạng động năng.
đều có 2 trạng thái tồn tại thế năng và động năng
đều tích trữ ở dạng ATP.
Cơ chất là:
sản phẩm tạo ra từ phản ứng do enzim xúc tác
chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác
chất tham gia cấu tạo enzim
chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại
Hoạt động nào sau đây là của enzim ?
Xúc tác cho các pứ trao đổi chất
Điều hoà các hoạt động sống của cơ thể
Tham gia vào thành phần các chất tổng hợp được
Cả 3 hoạt động trên
Enzim là:
Chất xúc tác sinh học được tạo ra bởi cơ thể sống
Chất phân hủy đường saccarôzơ thành glucôzơ
Chất làm giảm năng lượng hoạt hóa cho các phản ứng hóa học trong tế bào
Chất chịu sự tác động của enzim
Enzim có bản chất là:
prôtêin
lipôprôtêin
glicôprôtêin
lipit
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzim trong cơ thể người là:
15 - 20oC
25 - 35oC
20 - 25oC
35 - 40oC
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Enzim là chất xúc tác sinh học
Enzim bị biến đổi sau phản ứng
Enzim cấu tạo từ đisaccaric
Ở động vật enzim do tuyến nội tiết tiết
khi enzim chưa đạt đến nhiệt độ tối ưu thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm:
enzim mất hoàn toàn hoạt tính.
tăng hoạt tính của enzim.
ngưng hoạt tính của enzim.
giảm hoạt tính của enzim.
khi enzim đã đạt đến nhiệt độ tối ưu thì sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm:
tăng hoạt tính enzim
ngưng tốc độ phản ứng enzim
tăng tốc độ phản ứng enzim.
giảm tốc độ phản ứng enzim.
Sự gia tăng càng nhiều về nồng độ cơ chất sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt tính của enzim?
tăng hoạt tính enzim
Không làm tăng hoạt tính enzim.
làm mất hoạt tính enzim
Làm giảm hoạt tính enzim.
Enzim làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách:
liên kết với cơ chất để tạo thành chất trung gian enzim-cơ chất.
tăng hoạt tính cơ chất.
giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng.
tăng năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng.
hợp chất trung gian enzim-cơ chất sẽ phân hủy cho sản phẩm của phản ứng và giải phóng:
enzim nguyên vẹn có thể xúc tác phản ứng trên cơ chất mới.
enzim nguyên vẹn nhưng không còn chức năng xúc tác phản ứng trên cơ chất mới
enzim bị phân hủy
cơ chất.
Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất được gọi là:
trung tâm tổng hợp enzim
trung tâm hoạt động.
Vùng điều hòa.
vùng ức chế
Enzim pepsin của dịch dạ dày người hoạt động tối ưu ở pH bằng:
2
4
6
8
Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở loại bào quan nào sau đây ?
Ti thể
Không bào
Bộ máy Gôngi
Ribôxôm
Ở những tế bào có nhân thực, vị trí xảy ra giai đoạn đường phân là
ti thể
tế bào chất
màng sinh chất
màng trong ti thể
Ở tế bào nhân thực, vị trí xảy ra giai đoạn chu trình Crep là
màng trong ti thể
chất nền ti thể
màng sinh chất
tế bào chất
Ở tế bào nhân sơ, vị trí xảy ra giai đoạn chu trình Crep là
màng trong ti thể
chất nền ti thể
màng sinh chất
tế bào chất
Ở tế bào nhân sơ, vị trí xảy ra giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp là
màng trong ti thể
chất nền ti thể
màng sinh chất
tế bào chất
Sản phẩm của sự phân giải chất hữu cơ trong hoạt động hô hấp là:
Ôxi, nước và năng lượng
Nước, đường và năng lượng
Nước, khí cacbônic và đường
Khí cacbônic, nước và năng lượng
Cho một phương trình tổng quát sau đây
C6H12O6+ 6O2 --> 6CO2 + 6H2O + năng lượng
Phương trình trên biểu thị quá trình phân giải hoàn toàn của 1 phân tử
Disaccarit
Glucôzơ
Prôtêin
Pôlisaccarit
Nhóm các chất nào sau đây có thể được phân giải trong hoạt động hô hấp tế bào?
C6H12O6, lipit, prôtêin.
C6H12O6, CO2, H2O.
Prôtêin, C2H5OH, CO2.
ADN, ARN, CO2.
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân
Glucôzơ --> axit pyruvic + năng lượng
Glucôzơ --> CO2+ năng lượng
Glucôzơ --> nước + năng lượng
Glucôzơ --> CO2+ nước
Năng lượng giải phóng khi tế bào tiến hành đường phân 1 phân tử glucôzơ là
Hai phân tử ADP
Một phân tử ADP
Hai phân tử ATP
Một phân tử ATP
Trong tế bào các axít pyruvic được ôxi hoá để tạo thành chất (A). Chất (A) sau đó đi vào chu trình Crep. Chất (A) là:
axit lactic
axêtyl-CoA
axit axêtic
Glucôzơ
Trong chu trình Crep, mỗi phân tử axetyl-CoA được oxi hoá hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?
4 phân tử
2 phân tử
3 phân tử
1 phân tử
Axit pyruvic có
2 cacbon
3 cacbon
4 cacbon
5 cacbon
Nguyên liệu của giai đoạn đường phân là
1glucôzơ, 2ATP, 4ADP, 2 NAD+
1 glucôzơ, 4 ATP, 2 ADP, 2 NAD+
1 glucôzơ, 4 ATP, 2 ADP, 4 NAD+
1 glucôzơ, 2 ATP, 2 ADP, 2 NAD+
Nếu thiếu oxy thì không diễn ra giai đoạn nào sau đây?
Đường phân, chu trình Crep
Chu trình Crep, chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân, chuỗi chuyền electron hô hấp
Đường phân, chu trình Crep, chuỗi chuyền electron hô hấp
Sản phẩm của chu trình Crep là
CO2, ATP, NADH, FADH2, O2
CO2, ATP, NADH, FADH2
CO2, ATP, NADH, FADH2, H2O
CO2, ATP, NADH, FADH2, acetyl CoenzimA
Prôtêin, lipit, glucôzơ trước khi đi vào chu trình Crep đều trở thành
glucôzơ 6 – P
fructôzơ 1,6 – di P
axit pyruvic
axêtyl côenzimA
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn cần oxy là
giai đoạn đường phân
chu trình Crep
giai đoạn vận chuyển electron hô hấp
cả 3 giai đoạn trên
Trong chu trình Crep, mỗi phân tử Axêtyl – CoA được ôxy hóa hoàn toàn thành
2 phân tử CO2
1 phân tử CO2
4 phân tử CO2
3 phân tử CO2
Trong điều kiện có oxy thì giai đoạn sinh nhiều năng lượng nhất trong hô hấp tế bào là:
đường phân
chu trình Crep
chuỗi chuyền electron hô hấp
quang phân li nước
Trong điệu kiện không có oxy thì giai đoạn sinh nhiều năng lượng nhất trong hô hấp tế bào là:
đường phân
chu trình Crep
chuỗi chuyền electron hô hấp
quang phân li nước
Trong giai đoạn chu trình Crep thì năng lượng được giải phóng ra từ sự oxy hóa tiếp tục axit pyruvic phần lớn được tích lũy ở đâu?
ATP
NADH
FADH2
Ngoài cây xanh dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Ngoài cây xanh dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp
Khí ôxi và đường
Đường và nước
Đường và khí cabônic
Khí cabônic và nước
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua sử dụng năng lượng của ánh sáng được gọi là:
Hoá tổng hợp
Hoá phân li
Quang tổng hợp
Quang phân li
Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:
Trong quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ
Quang hợp là sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
Nguyên liệu của quang hợp là H2O và O2
Chất diệp lục là tên gọi của sắc tố nào sau đây:
Chlorophyll
Phicôbilin
Carôtenôit
Xanthophyl
Phát biểu sau đây đúng khi nói về cơ chế của quang hợp là
Pha sáng diễn ra trước, pha tối sau
Pha tối xảy ra trước, pha sáng sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp (tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Hoạt động sau đây không xảy ra trong pha sáng của quang hợp là:
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cacbon hidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Pha tối quang hợp xảy ra ở:
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
pha sáng của quang hợp, nước được phân li nhờ:
Sự gia tăng nhiệt độ trong tê bào
Năng lượng của ánh sáng
Quá trình truyền điện tử quang hợp
Sự xúc tác của diệp lục
Trong quang hợp, ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ôxi hoá khử
Truyền điện tử
Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là:
Các điện tử được giải phóng từ phân li nước
Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng
Sự giải phóng ôxid.
Sự tạo thành ATP và NADPH
Nguồn năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ:
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng đưa sang
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Hoạt động sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp là:
Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat
Giải phóng ôxi
Giải phóng điện tử từ quang phân li nước
Tổng hợp nhiều phân tử ATP
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Chu trình Crep
Chu trình Cnôp
Chu trình Pentosephotphat
Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
I. Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
II. Khí ôxi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
III. ATP và NADPH đều được tạo ra từ pha sáng
IV. Quá trình cố định CO2 chỉ diễn ra khi có bóng tối.
1
2
3
4
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng nguyên nhân là do
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Đây là liên kết mạnh
Một phân tử glucôzơ thực hiện quá trình hô hấp tế bào, khi kết thúc chu trình Crep sẽ thu được bao nhiêu ATP?
2
3
4
6
Một phân tử axit pyruvic qua chu trình Crep sẽ thu được bao nhiêu ATP?
1
2
3
4
Tính số lượng ATP thu được khi phân giải 5 phân tử glucôzơ trong điều kiện có oxy
(a)
Tính số lượng ATP thu được khi phân giải 5 phân tử glucôzơ trong điều kiện không có oxy
(a)
Hiệu suất năng lượng của hô hấp hiếu khí so với hô hấp kị khí là
19 lần
20 lần
10 lần
2 lần
Những hoạt động xảy ra trong pha tối:
(1) Giải phóng oxi
(2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP
(5) Sinh ra nước mới
Những phương án trả lời đúng là:
(1), (4).
(2), (3).
(3), (5).
(2), (5).
