NEW
Font size
WorksheetsQuần thể và quần xã
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Nhóm cá thể nào dưới đây là 1 quần thể?
Cây cỏ ven bờ hồ
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
Đàn cá rô trong ao
Cây trong vườn
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Các cây liền rể tuy sinh trưởng nhanh hơn nhưng có khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới sớm hơn cây không liền rễ
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nẩy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
Khai thác tối ưu nguồn sống của MT
Tạo nguồn dinh dưỡng cho quần thể
Làm khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Quần thể sv là gì?
Quần thể là nhóm cá thể của 1 loài, tồn tại trong 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ
Quần thể là nhóm cá thể của 1 loài, tồn tại trong 1 thời gian nhất định, phân bố trong vùng phần của loài
Quần thể là nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong vùng phân bố nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ
Quần thể là tập gợp các các thể cùng 1 loài, cùng sinh sống trong 1 không gian nhất định, vào 1 thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra các thế hệ mới hữu thụ
Điều nào sau đay KO đúng với vai trò của hệ cạnh tranh?
Đảm bảo sự tăng khối lượng không ngừng của quần thể
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
VD nào sau đây là quần thể?
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong 1 khu rừng nhiệu đới
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc VN
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong 1 ao
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau
Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?
Thuận lợi cho sự thụ phấn
Giữ đc độ ẩm của đất
Làm giảm nhiệt độ kk cho cây
Giảm bớt sức thổi của gió làm cây ko bị đổ
Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm
Làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
Làm giảm mức độ sinh sản
Làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng
Làm cho thức ăn cạn kiệt nhanh chóng
Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quẩn thể là
Tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể đồng đều trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ khi gặp điều kiện bất lợi của MT?
Thuận lợi cho sự thụ phấn
Giữ được độ ẩm của đất
Làm giảm nhiệt độ kk cho cây
Giảm bớt sức thổi của gió, làm cây ko bị đổ
(1) : 1 số cá thể cùng loài phát tán tới 1 MT mới
(2): Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quẩn thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh
(3): Những cá thể ko thích nghi với điều kiện MT sống sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác, những cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống
Quá trình hình loài (quần thể) trải qua các giao đoạn có trình tự như sau:
(1)-(2)-(3)
(2)-(3)-(1)
(3)-(1)-(2)
(1)-(3)-(2)
Trong quần thể các cá thể luôn gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ
Hỗ trợ
Cạnh tranh
Hỗ trợ và cạnh tranh
Hỗ trợ, cạnh tranh và kí sinh
Hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua
Hiệu quả hấp thụ của từng cả thể
Hiệu quả nhóm
Hiệu quả quần thể
Hiệu quả quần xã
Thí dụ nào sau đây là quẩn thể:
Tôm cá sống ở cửa sống
Đàn cá chép nuôi trong ao
1 bể cá cảnh
Cây mọc trong vườn
Tập hợp sv nào sau đây là quẩn thể sv?
Tập hợp cá trongHoof Tây
Tập hợp cây cỏ trong 1 ruộng lúa
Tập hợp cây cọ trên 1 quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
Tập hợp sv nào sau đây ko phải là quần thể sv?
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng
Tập hợp chim hảu âu trên đảo Trường Sa
Tập hợp cây cọ trên 1 quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tỉ lệ giới tính thay đổi và ko chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
Điều kiện dinh dưỡng
Điều kiện sống của mt
Mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sv
Mật độ cá thể trong quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là
Số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích của quẩn thể
Số lượng cá thể trên 1 đơn vị thể thích của quần thể
Số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện thích hay thể tích của quần thể
Khối lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của mt
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Sv tận dụng đc nguồn sống tiềm tàng trong mt
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Những loài có sự phân bố ngẫu nhiên là
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng
Các cây gỗ trong rừng nhiện đới các loài sâu sống trên lá cây
Đàn trâu rừng, chim cánh cụt
Chim cánh cụt 🐧, dã tràng cùng nhóm tuổi, cây thông trong rừng
Đặc trưng nào sau đây chi phối các đặt trưng khác của quần thể?
Khả năng sinh sản
Mật độ cá thể
Mức tử vong của cá thể
Tỉ lệ đực, cái
Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
SV tận dụng đc nguồn sống tiềm tàng trong mt
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiên bất lợi của mt
Không có khái niệm tuổi nào sau đây?
Tuổi loài là tuổi trung bình của các cá thể trong loài
tuổi thọ sinh thái là khoảng thời gian sống thực tế của cá thể
Tuổi quần thể là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể
Tuổi sinh lí là khoảng thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
Ý nghĩa sinh thái của phân bố đều là
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
SV tận dụng đc nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Các cá thể hỗ trợ lần nhau chống lại điều kiện bất lợi của mt
Những loài có sự phân bố đều là
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng
Các cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các loài sâu sống trên tán lá cây
Đàn trâu rừng, chim cánh cụt 🐧
Chim cánh cụt 🐧, dã tràng cùng nhóm tuổi, cây thông trong rừng
Đặc trưng nào đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện mt thay đổi?
Tỉ lệ giới tính
Sự phân bố cá thể của quần thể
Tỉ lệ tử vong
Mật độ cá thể
Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực, sau mùa sinh sản, số lượng cá thể đực và cá thể cái gần bằng nhau. Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của thằn lằn, rắn là
Sự chiếu sáng
Nhiệt độ
Tỉ lệ tử vong giữa đực và cái
Cách tham gia sinh sản
Với loài kiến nâu, nếu để trứng ở nhiệt độ thấp hơn 20 độ C thì trứng nở toàn là cá thể cái và ngược lại. Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính ở kiến nâu là:
Sự chiếu sáng
Nhiệt độ
Tỉ lệ tử vong giữa đực và cái
Cách tham gia sinh sản
Tuổi sinh lí là:
Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
Thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thể
thời gian sống thực tế của cá thể
Tuổi bình quân của các thể trong quần thể
Tuổi quần thể là:
Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
Thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thẻ
Thời gian sống thực tế của cá thể
Tuổi bình quân của cá thể trong quần thể
Tuổi sinh thái là:
Thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể
Thời điểm cá thể chết khi sống trong quần thể
Thời gian sống thực tế của cá thể
Tuổi bình quân của cá thể trong quần thể
Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi
Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ ăng trưởng của quần thể là lớn nhất
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trung quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Mỗi quần thể sv có kích thước đặc trưng và ổn định, ko phụ thuộc vào điều kiện sống
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Kích thước quần thể (Tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể
Nếu kích quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Nếu kích thước quần thể vượt qua mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các làoi
Cho các hiện tượng sau đây
1. Số lượng cá thể thỏ và mèo ở rừng Canada biến động theo chu kỳ 9-10 năm.
2. ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kỳ 3-4 năm số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó giảm theo chu kỳ biến động của chuột lemmut( là con mồi của cáo).
3. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét nhiệt độ xuống dưới 80C.
4. Rừng tràm U Minh thượng bị cháy vào tháng 3 măn 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.
Hiện tượng nào mô tả biến động số lượng cá thể theo chu kỳ?
1,3.
1,4.
2,4.
1,2.
Ví dụ nào sau đây mô tả sự biến động số lượng cá thể không theo chu kỳ?
Cá cơm ở vùng biển Peru có chu kỳ biến động là 7 măn khi có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.
Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp.
Số lượng thỏ ở Ôxtraylia bị giảm mạnh vì thỏ bị bệnh u nhầy do nhiễm virut.
Số lượng ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kỳ?
Là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột.
Là biến động xẩy ra do những thay đổi có chu kỳ của điều kiện sống.
Là những biến động số lượng cá thể tăng hay giảm khi có lũ lụt, hạn hán xẩy ra .
Là những biến động số lượng cá thể trong quần thể do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể là do
tác động của con người.
sự phát triển của quần xã.
sự tác động của nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh.
khả năng cạnh tranh cao giữa các cá thể.
Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
Có hiện tượng ăn lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể nhiều sẽ tự chết.
Số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Ếch nhái ở miền Bắc nước ta thường rất hiếm gặp trong những tháng giá lạnh, nhưng rất hay gặp với số lượng đông vào những ngày tháng ấm nóng. Vậy số lượng của chúng biến động theo quy luật nào?
Theo chu kỳ ngày – đêm trong ngày.
Theo chu kỳ nhiều năm.
Theo chu kỳ mùa trong măn.
Theo chu kỳ thủy triều.
Trong rừng thông tự nhiên, các cây thông cao vút, rất ít các cây thông non, thấp sống xen kẽ với chúng. Kết quả của hiện tượng đó là do
Các cây thông non dễ dàng bị sâu thông phá hoại.
Các cây thông non bộ rễ kém phát triển nên không lấy được nước và chất dinh dưỡng.
Là nguồn thức ăn chủ yếu của các loài động vật ăn cỏ.
Sự cạnh tranh ánh sáng và nguồn muối khoáng, quần thể thông tự tỉa thưa.
Hiện tượng tự tỉa thưa của các cây thông trong rừng thông là kết quả của
Cạnh tranh khác loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Thiếu chất dinh dưỡng.
Sâu bệnh phá hoại.
Cho các mối quan hệ sau
1. Cạnh tranh về thức ăn trong cùng một loài.
2. Tranh giành con đực và con cái trong mùa sinh sản.
3. Cạnh tranh giữa các loài.
4. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
5. Quan hệ con mồi và vật ăn thịt.
Mối quan hệ nào sau đây tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể?
1,3,5.
1,2,5.
2,4.
3,5.
Hiện tượng nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
Mức tử vong đột ngột tăng cao.
Cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.
Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.
Ong chúa mới nở giết chết các ấu trùng chưa nở.
Theo quan điểm sinh thái học trạng thái cân bằng của quần thể là?
Thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Tần số các alen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong.
Trạng thái duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp. nguồn sống của môi trường.
Gọi mức sinh sản là a; mức tỷ vong là b; mức xuất cư là c; mức nhập cư là d thì trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi
(a + b) = (c + d).
(a + d ) = (c + b).
(a + c ) = (b + d).
(a + d) = (b- c).
Các đặc trưng cơ bản về thành phần loài của một quần xã bao gồm:
số lượng loài, số lượng cá thể trong loài, loài ưu thế, loài đặc trưng.
loài đặc trưng.
loài ưu thế.
độ phong phú.
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
Sự phân bố của các loài trong không gian.
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Độ đa dạng của một quần xã biểu hiện ở:
thành phần loài.
kiểu phân bố cá thể.
mật độ cá thể.
các kiểu hình của các cá thể.
Loài đặc trưng trong quần xã là:
loài chỉ có ở một quần xã đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác.
loài có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.
loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
loài phân bố ở trung tâm quần xã.
Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài:
đặc trưng.
ưu thế.
ổn định.
tiên phong.
Ví dụ nào sau đây không phải là loài đặc trưng?
Cá chép ở Hồ Tây.
Cây tràm ở rừng U Minh.
Cá cóc ở rừng nhiệt đới Tam Đảo.
Cây cọ ở vùng đồi Phú Thọ.
Nguyên nhân loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã sinh vật:
vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh.
vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
vì tuy có số lượng cá thể nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa:
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.
giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Vi khuẩn nốt sần và cây họ đậu có quan hệ:
cộng sinh.
hợp tác.
kí sinh.
hội sinh.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ:
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
cạnh tranh.
Quan hệ hội sinh là:
hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.
hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.
hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.
hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.
Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là:
quan hệ hội sinh.
quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
quan hệ cộng sinh.
quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
Cây phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ:
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
cộng sinh.
Trường hợp nào sau đây là quan hệ cạnh tranh?
Cỏ dại mọc ở ruộng lúa.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm xung quanh.
Cây tầm gửi sống trên cây khế.
Mèo bắt chuột.
Trong quần xã sinh vật, nếu một loài sống bình thường nhưng vô tình gây hại cho cho loài khác, đó là mối quan hệ:
ức chế cảm nhiễm.
sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác.
kí sinh.
Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh là ví dụ về mối quan hệ:
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
cạnh tranh.
kí sinh.
Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng cao quá hoặc giảm thấp quá do tác động của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng:
khống chế sinh học.
tăng trưởng của quần thể.
hiệu quả nhóm.
ức chế cảm nhiễm.
Hiện tượng khống chế sinh học đã:
đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
làm cho một loài bị tiêu diệt.
làm cho quần xã chậm phát triển.
mất cân bằng trong quần xã.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:
chim sâu và sâu đo.
cá rô phi và cá chép.
ếch đồng và chim sẻ.
tôm và tép.
