wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG SINH HK2 LỚP 10A4

Total questions: 74

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là:
a)
G1, S, G2
b)
G2, G2, S
c)
S, G2, G1
d)
S, G1, G2
2.
Câu 2: Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
a)
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa.
b)
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau.
c)
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối.
d)
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
3.
Câu 3: trong các sự kiện sau đây: (1)Các NST kép dần co xoắn; (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến; (3) Màng nhân và nhân con xuất hiện;(4)Thoi phân bào dần xuất hiện; (5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo; (6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào; (7)Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động; (8) NST dãn xoắn dần. Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là sự kiện nào
a)
(1), (2), (7)
b)
(1), (2), (4)
c)
(1), (2), (3)
d)
(2), (4), (8)
4.
Câu 4: trong các sự kiện sau đây: (1)Các NST kép dần co xoắn; (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến; (3) Màng nhân và nhân con xuất hiện;(4)Thoi phân bào dần xuất hiện; (5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo; (6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào; (7)Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động; (8) NST dãn xoắn dần.Các sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân là
a)
(4), (5), (7)
b)
(1), (2), (4)
c)
(5), (7)
d)
(2), (6)
5.
Câu 5: trong các sự kiện sau đây: (1)Các NST kép dần co xoắn; (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến; (3) Màng nhân và nhân con xuất hiện;(4)Thoi phân bào dần xuất hiện; (5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo; (6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào; (7)Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động; (8) NST dãn xoắn dần. Có bao nhiêu sự kiện diễn ra ở kì sau của nguyên phân?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
6.
Câu 6: trong các sự kiện sau đây: (1)Các NST kép dần co xoắn; (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến; (3) Màng nhân và nhân con xuất hiện;(4)Thoi phân bào dần xuất hiện; (5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo; (6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào; (7)Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động; (8) NST dãn xoắn dần. Những sự kiện nào diễn ra trong kì cuối của nguyên phân
a)
(3), (5), (7)
b)
(1), (2), (4)
c)
(5), (7)
d)
(3), (8)
7.
Câu 7: Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại giúp
a)
thuận lợi cho sự phân li.
b)
thuận lợi cho sự nhân đôi NST.
c)
thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
d)
trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn.
8.
Câu 8: Sự dãn xoắn của NST trong nguyên phân tạo thuận lợi cho
a)
sự phân li, tổ hợp NST.
b)
sự hoạt động của gen và DNA.
c)
sự tiếp hợp NST.
d)
sự trao đổi chéo NST.
9.
Câu 9: Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật
a)
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào.
b)
Màng nhân xuất hiện bao lấy NST.
c)
NST xoắn cực đại.
d)
Thoi tơ vô sắc biến mất.
10.
Câu 10: Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây?
a)
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.
b)
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống.
c)
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động.
d)
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.
11.
Câu 11: Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong các tế bào trên, mỗi tế bào có
a)
78 NST đơn, 78 chromatide, 78 tâm động.
b)
78 NST kép, 156 chromatide, 78 tâm động.
c)
156 NST đơn, 156 chromatide, 156 tâm động.
d)
156 NST kép, 312 chromatide, 156 tâm động.
12.
Câu 12: Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là:
a)
8
b)
12.
c)
24
d)
48.
13.
Câu 13: Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
a)
kì giữa I và kì sau I.
b)
kì giữa II và kì sau II.
c)
kì giữa I và kì giữa II.
d)
cả A và C.
14.
Câu 14: Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
a)
kì đầu I.
b)
kì giữa I.
c)
kì đầu II.
d)
kì giữa II
15.
Câu 15: Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
a)
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
b)
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
c)
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
d)
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
16.
Câu 16: Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
a)
Tế bào sinh dưỡng.
b)
Tế bào giao tử
c)
Tế bào sinh dục chín.
d)
Hợp tử.
17.
Câu 17: Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
a)
Tăng gấp đôi.
b)
Bằng.
c)
Giảm một nửa.
d)
Ít hơn một vài cặp.
18.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
a)
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
b)
Có sự phân chia của tế bào chất.
c)
Có sự phân chia nhân.
d)
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
19.
Câu 19: Có 3 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân số thể định hướng đã tiêu biến là
a)
12
b)
9.
c)
3
d)
1.
20.
Câu 20: Công nghệ tế bào là:
a)
Sử dụng các biện pháp kĩ thuật kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
b)
Quy trình sử dụng hoocmon điều khiển sự sinh sản của các tế bào.
c)
Quy trình nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
d)
Quy trình sử dựng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
21.
Câu 21: Nguyên lý của công nghệ thực vật là:
a)
Nuôi cấy các tế bào thực vật trong môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hoocmon thực vật thích hợp để tái sinh thành các cây mới.
b)
Nuôi cấy tế bào thực vật trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo nhằm bảo quản vốn gen của loài.
c)
Nuôi cây con trong môi trường nhân tạo để cây có đủ điều kiện sinh trưởng tốt nhất trước khi đưa cây ra thực địa
d)
Nuôi cấy nhiều cây con trong nhà kính trước khi đưa cây ra trồng ngoài thực địa.
22.
Câu 22: Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào thường được áp dụng nhằm nhân nhanh số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?
a)
Lai tế bào sinh dưỡng.
b)
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
c)
Nuôi cấy mô tế bào.
d)
Nhân bản vô tính.
23.
Câu 23: Trong công nghệ tế bào, phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống thuần chủng về tất cả các cặp gen:
a)
Nuôi hạt phấn kết hợp lưỡng bội hóa.
b)
Lai tế bào sinh dưỡng.
c)
Nuôi cấy noãn, hạt phấn.
d)
Nuôi cấy mô tế bào.
24.
Câu 24: Cho các dữ kiện sau: (1) Các NST kép dần co xoắn; (2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến; (3) Màng nhân và nhân con xuất hiện; (4) Thoi phân bào dần xuất hiện; (5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo; (6) Các nhiếm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào; (7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động; (8) NST dãn xoắn dần. Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là
a)
(1), (2), (7)
b)
(1), (2), (4)
c)
(1), (2), (3)
d)
(2), (4), (8)
25.
Câu 25: Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào
a)
Kỳ cuối
b)
Kỳ trung gian
c)
Kỳ đầu
d)
Kỳ giữa
26.
Câu 26: Khi hoàn thành kỳ sau, số nhiễm sắc thể trong tế bào là
a)

4n, trạng thái đơn

b)

4n, trạng thái kép

c)

2n, trạng thái đơn

d)

2n, trạng thái đơn

27.
Câu 27: Ở ruối giấm 2n = 8, một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào đó có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
a)
2 NST
b)
4 NST
c)
8 NST
d)
16 NST
28.
Câu 28: Có 20 tế bào phát sinh giao tử đực tham gia giảm phân. Số tinh trùng được tạo ra là
a)
20
b)
10
c)
40
d)
80
29.
Câu 29: Nhiễm sắc thể ở người có 2n = 46. Một tế bào người đang ở kì sau của giảm phân II có?
a)
23 nhiễm sắc thể đơn
b)
92 nhiễm sắc thể đơn
c)
46 nhiễm sắc thể đơn
d)
92 crômatit
30.
Câu 30: Có một số tế bào sinh tinh ở một loài thú giảm phân bình thường tạo ra 128 tinh trùng chứa NST giới tính Y. Các tế bào sinh tinh nói trên có số lượng bằng
a)
16
b)
32
c)
64
d)
128
31.
Câu 31: Một loài vi sinh vật chỉ sinh trưởng được trong môi trường có ánh sáng và chất hữu cơ. Vậy kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này là
a)
hóa tự dưỡng.
b)
hóa dị dưỡng.
c)
quang dị dưỡng.
d)
quang tự dưỡng
32.
Câu 32: Ở vi sinh vật, lipid được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
a)
Glycerol và amino acid
b)
Glycerol và acid béo
c)
Glycerol và acid nucleic
d)
Amino acid và glucose
33.
Câu 33: Dưới tác dụng của enzyme nuclease, acid nucleic sẽ được phân giải thành
a)
Amino acid
b)
Glycerol
c)
Glucose
d)
Nucleotite
34.
Câu 34: Cho các sản phẩm sau đây: (1) Tương ; (2) Nước mắm; (3) Mạch nha; (4) Chao; (5) Giấm; (6) Mắm tôm. Có bao nhiêu sản phẩm là ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?
a)
4
b)
2
c)
3
d)
5
35.
Câu 35: Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây? (1) Làm tương ; (2) Muối dưa ; (3) Muối cà ; (4) Làm nước mắm; (5) Làm giấm; (6) Làm rượu; (7) Làm sữa chua
a)
(1), (3), (2), (7)
b)
(1), (2), (3).
c)
(2), (3), (7).
d)
(4), (5), (6), (7).
36.
Câu 36: Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là:
a)
tiềm phát
b)
lũy thừa
c)
cân bằng
d)
suy vong
37.
Câu 37: Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
a)
Pha tiềm phát
b)
Pha lũy thừa
c)
Pha cân bằng
d)
Pha suy vong
38.
Câu 38: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát
a)
Chưa tăng
b)
Đạt mức cực đại
c)
Đang giảm
d)
Tăng lên rất nhanh
39.
Câu 39: Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn bắt đầu sinh trưởng ở pha nào sau đây?
a)
Pha tiềm phát.
b)
Pha lũy thừa.
c)
Pha cân bằng.
d)
Pha suy vong.
40.
Câu 40: Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của pha:
a)
tiềm phát
b)
lũy thừa
c)
cân bằng
d)
suy vong
41.
Câu 41: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể đạt cực đại ở pha nào?
a)
Pha lũy thừa
b)
Pha tiềm phát
c)
Pha cân bằng
d)
Pha suy vong
42.
Câu 42: Vì sao vi khuẩn sinh trưởng nhanh với tốc độ lớn nhất và không đổi trong pha lũy thừa ở nuôi cấy không liên tục?
a)
Vì chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục
b)
Vì con người không lấy ra dịch nuôi cấy.
c)
Vì số lượng vi khuẩn sinh ra nhiều hơn số lượng vi khuẩn chết đi
d)
Vì vi khuẩn đã làm quen được môi trường, nguồn dinh dưỡng trong môi trường còn nhiều.
43.
Câu 43: Số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần trong pha suy vong vì:
a)
Con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra.
b)
Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.
c)
Enzyme cảm ứng không được hình thành, vi khuẩn không thể tiến hành phân chia.
d)
Con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
44.
Câu 44: Môi trường nuôi cấy không liên tục là
a)
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
b)
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
c)
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
d)
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
45.
Câu 45: Điều nào sau đây là đúng khi nói về môi trường nuôi cấy liên tục
a)
Sự phát triển của sinh vật trải qua 4 pha.
b)
Môi trường nuôi cấy liên tục được đổi mới
c)
Không có sự tác động của con người trong quá trình phát triển của vi khuẩn
d)
Sự phát triển của vi khuẩn có dạng đường cong
46.
Câu 46: Ông bà ta thường “nuôi mẻ” để nấu canh chua. Vậy môi trường nuôi cấy mẻ là môi trường nuôi cấy:
a)
Liên tục
b)
Không liên tục
c)
Trung tính
d)
Acid
47.
Câu 47: Mục đích của việc sử dụng môi trường nuôi cấy liên tục trong công nghiệp là
a)
hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.
b)
thu được nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật.
c)
tăng mật độ tế bào vi sinh vật ở mức tối thiểu trong dịch nuôi cấy.
d)
kéo dài thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.
48.
Câu 48: Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là:
a)
1024
b)
1240
c)
1420
d)
200
49.
Câu 49: Loài vi khuẩn A có thời gian thế hệ là 45 phút. 200 cá thể của loài được sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy liên tục và sau một thời gian, người ta thu được tất cả 3200 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Thời gian nuôi cấy (giờ) của nhóm cá thể ban đầu.
a)
4,5
b)
1,5
c)
2
d)
3
50.
Câu 50: Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?
a)
Protein, vitamin
b)
Amino acid, polysacharite
c)
Lipid, chất khoáng
d)
Vitamin, amino acid
51.
Câu 51: Những hợp chất nào sau đây là chất ức chế sinh trưởng :
a)
Protein, lipid, carbohydrate
b)
Nước muối, nước đường.
c)
Các vitamin, amino acid, base nito
d)
Các loại cồn, iốt, cloramin, chất kháng sinh
52.
Câu 52: Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
a)
Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
b)
Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được.
c)
Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
d)
Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn kí sinh bị ức chế.
53.
Câu 53: Cá sông và cá biển khi để trong tủ lạnh thì loại cá nào dễ bị hỏng hơn? Tại sao?
a)
Cá biển dễ hỏng hơn vì vi khuẩn bám trên cá biển là những vi khuẩn thuộc nhóm ưa lạnh nên trong tủ lạnh chúng vẫn hoạt động gây hỏng cá.
b)
Cá sông dễ hỏng hơn vì cá biển sống trong môi trường nước biển có nhiều muối nên ức chế sinh trưởng của vi sinh vật.
c)
Cá biển dễ hỏng hơn vì nước biển có nhiều nhóm vi sinh vật gây hại hơn nước sông.
d)
Cá sông dễ hỏng hơn vì nước sông có nhiều vi sinh vật gây hại hơn trong nước biển.
54.
Câu 54: Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người nông dân thường tiến hành phơi khô và bảo quan khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
a)
Áp suất thẩm thấu
b)
Độ pH
c)
Ánh sáng
d)
Độ ẩm
55.
Câu 55: Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau quả là:
a)
Nhiệt độ.
b)
Ánh sáng.
c)
Độ ẩm.
d)
Độ pH.
56.
Câu 56: Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối pha 5 – 10 phút?
a)
Vì nước muối gây dãn nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra.
b)
Vì nước muối vi sinh vật không phát triển.
c)
Vì nước muối gây co nguyên sinh, vi sinh vật không phân chia được.
d)
Vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức.
57.
Câu 57: Khi ướp cá bằng muối thì bảo quản được cá, hạn chế bị ươn là do :
a)
Thiếu chất hóa học tham gia vào quá trình thủy phân các chất nên ngừng sinh trưởng.
b)
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, gây co nguyên sinh chất nên không phân chia.
c)
Trong môi trường ưu trương, vi sinh vật bị thiếu thức ăn nên không phân chia.
d)
Vi sinh vật không hấp thụ được dinh dưỡng trong môi trường ưu trương nên không phân chia
58.
Câu 58: Phương pháp sinh học hiếu khí (bùn hoạt tính) được sử dụng trong lĩnh vực:
a)
Sản xuất nông nghiệp.
b)
Sản xuất công nghiệp đồ uống.
c)
Bảo quản thực phẩm.
d)
Bảo vệ môi trường.
59.
Câu 59: Loại rác thải được xử lí bằng biện pháp vi sinh vật học là
a)
Rác hữu cơ.
b)
Rác gốm sứ, thủy tinh.
c)
Rác đồ nhựa.
d)
Tất cả các loại rác.
60.
Câu 60: Thành tựu công nghệ vi sinh vật trong y tế?
a)
Sản xuất vaccine.
b)
Sản xuất phân bón.
c)
Sản xuất rượu, bia, nước giải khát.
d)
Xử lí rác thải, nước thải.
61.
Câu 61: Thành tựu công nghệ vi sinh vật trong y tế?
a)
Sản xuất vaccine.
b)
Sản xuất phân bón.
c)
Sản xuất rượu, bia, nước giải khát.
d)
Xử lí rác thải, nước thải.
62.
Câu 57: Thành phần cơ bản cấu tạo nên virus gồm:
a)
vỏ protein và lõi acid nucleic
b)
lõi acid nucleic và capsome
c)
capsome và capsid
d)
nucleocapsid và protein
63.
Câu 58: Hệ gen của virus là:
a)
DNA
b)
RNA
c)
lipid
d)
DNA hoặc RNA
64.
Câu 59: Giai đoạn vỏ capsit bao lấy axit nuclêic tạo thành virut hoàn chỉnh được gọi là giai đoạn
a)
lắp ráp
b)
hấp phụ và phóng thích
c)
tổng hợp
d)
hấp phụ và lắp ráp
65.
Câu 60: Trong quá trình nhân lên của virut, giai đoạn nào sau đây virut dùng bộ máy của tế bào chủ tạo nên các capsome?
a)
Sinh tổng hợp
b)
Hấp phụ
c)
Xâm nhập
d)
Phóng thích
66.
Câu 61: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về virus?
a)
Có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nm).
b)
Có cấu tạo rất đơn giản, chỉ gồm 2 thành phần chính là acid nucleic và vỏ protein
c)
Là thực thể sống có cấu tạo tế bào đơn giản nhất
d)
sinh bắt buộc
67.
Câu 62: Đâu là nhận xét sai khi nói về virus?
a)
Virus nhân đôi độc lập với tế bào chủ.
b)
Không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn
c)
Virus có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản: lõi acid nucleic và vỏ capsid
d)
Virus chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virus được xem là hạt.
68.
Câu 63: Bệnh nào sau đây do virus gây ra, thông qua côn trùng sau đó xâm nhập vào người?
a)
Bệnh cúm H5N1
b)
Bệnh viêm gan B
c)
Bệnh sốt rét
d)
Bệnh sốt xuất huyết
69.
Câu 64: Bệnh truyền nhiễm sau đây không lây truyền qua đường hô hấp là
a)
Bệnh SARS
b)
Bệnh AIDS
c)
Bệnh lao
d)
Bệnh cúm
70.
Câu 65: Virus HIV tấn công vào loại tế bào nào sau đây?
a)
Bạch cầu
b)
Tiểu cầu
c)
Hồng cầu
d)
71.
Câu 66: Inteferon có chức năng nào sau đây?
a)
Chống virus
b)
Chống sâu hại lúa
c)
Tăng cường khả năng sinh sản
d)
Làm giảm khả năng miễn dịch
72.
Câu 67: Chọn giống cây trồng sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng và tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh là những biện pháp tốt nhất để có các sản phẩm trồng trọt không nhiễm virus. Lí do cốt lõi là vì
a)
Các biện pháp này dễ làm, không tốn nhiều công sức
b)
Chưa có thuốc chống virus kí sinh ở thực vật
c)
Thuốc chống virus kí sinh ở thực vật có giá rất đắt
d)
Các biện pháp này dễ làm, không tốn công sức và thuốc chống virus ở thực vật có giá đắt
73.
Câu 68: Virus gây bệnh ở thực vật thường tự nó không thể xâm nhập vào tế bào thực vật vì nguyên nhân nào sau đây?
a)
Tế bào thực vật không có màng lipid kép và protein
b)
Tế bào thực vật có thành cellulose có cấu trúc bền vững
c)
Kích thước tế bào thực vật quá lớn
d)
Tế bào thực vật không có thụ thể đặc hiệu
74.
Câu 69: Biện pháp nào sau đây không thể áp dụng để phòng tránh bệnh lây nhiễm?
a)
tiêm vaccine phòng bệnh
b)
giữ vệ sinh cá nhân và môi trường.
c)
tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.
d)
ăn các đồ ăn sống