NEW
Font size
WorksheetsSINH 10. ÔN TẬP HK1 BÀI 8,9,11
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm là kích thước ……(1)……., chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất
…….(2)…… bào quan. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – lớn; 2 – ít
1 – nhỏ; 2 – nhiều
1 – lớn; 2 – nhiều
1 – nhỏ; 2 – ít
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ………
Nhanh
Kém
Chậm
Vừa
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào…
kích thước nhỏ nên S/V lớn.
kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V lớn.
Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
Thành phần chính của tế bào nhân sơ, ngoại trừ:
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử có chức năng dự trữ các chất là ……..(
Plasmid
Hạt và thể vùi.
Ribosome.
DNA
Bào quan duy nhất của tế bào nhân sơ là ……….
Ribosome 80S
Ribosome 70S
Plasmid.
Nhân
Ribosome có chức năng là ………..........
Bảo vệ cho tế bào
Tổng hợp năng lượng atp
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử qui định tính kháng thuốc gọi là ……..
Plasmid
Ribosome.
Hạt dự trữ.
Thể vùi.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh ……..
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc
Diệt khuẩn có tính chọn lọc.
Giảm sức căng bề mặt.
Oxygen hóa các thành phần tế bào.
Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
Nấm.
Vi rut
Vi khuẩn.
Động vật.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
Không có màng nhân.
Không có nhiều loại bào quan.
Không có hệ thống nội màng.
Không có thành tế bào bằng peptidoglican.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Xenlulozo.
Pôlisaccarit.
Kitin
Peptidoglican.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Bảo vệ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là:
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin.
Bào quan không có màng bao bọc.
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ?
Vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
Vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào giống với roi?
Có bản chất là protein.
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ.
Có số lượng nhiều.
Di chuyển.
Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nhằm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn
Gram âm và Gram dương với mục đích gì?
Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền.
Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị.
Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp.
Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.
Thuốc kháng sinh penicilin ức chế sự phân chia tế bào vi khuẩn bằng cách nào?
Cắt đứt liên kết peptide giữa các amino acid của thành tế bào.
Cắt đứt liên kết glycosidic giữa các amino acid của thành tế bào.
Cắt đứt liên kết ester giữa các phân tử phospholipid của màng tế bào.
Cắt đứt liên kết hydrogen giữa các nucleotide của DNA vùng nhân.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ?
Giúp tế bào di chuyển
Nơi neo đậu của các bào quan
Duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển nội bào
Điều nào sau đây là chức năng chính của ti thể?
Chuyển hóa năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào hoạt động
Tổng hợp các chất để cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất
Phân hủy các chất độc hại cho tế bào
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
Lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Ribosome
Màng sinh chất
Về mặt cấu trúc, ti thể khác lục lạp ở điểm là
màng trong gấp nếp tạo thành các mào.
có chứa các phân tử DNA nhỏ, dạng vòng.
có chứa ribosome.
được bao bọc bởi hai lớp màng.
Hemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi trong máu gồm 2 chuỗi polipeptide α và 2 chuỗi polipeptide β. Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp protein cung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là
ti thể
bộ máy Golgi
lưới nội chất hạt
lưới nội chất trơn
Lưới nội chất trơn không có chức năng
tổng hợp bào quan peroxisome
tổng hợp lipid, phân giải chất độc
tổng hợp protein
vận chuyển nội bào
Cho các phát biểu sau về lysosome. Phát biểu nào sai?
Lysosome được bao bọc bởi lớp màng kép
Lysosome chỉ có ở tế bào động vật
Lysosome chứa nhiều enzim thủy phân
Lysosome có chức năng phân hủy tế bào già và tế bào bị tổn thương.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây chứa nhiều lysosome nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào cơ.
Testosteron là hormone sinh dục nam có bản chất là lipid. Bào quan nào làm nhiệm vụ tổng hợp lipid để phục vụ quá trình tạo hormone này?
Lưới nội chất hạt
Ribosome
Lưới nội chất trơn
Bộ máy Golgi
Bào quan nào sau đây không có ở tế bào thực vật?
Bộ máy Golgi
Lysosome
Peroxisome
Ribosome
Tên gọi “tế bào nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào sau đây?
Tế bào có nhân hoàn chỉnh.
Tế bào có thành tế bào.
Tế bào có nhiều bào quan phức tạp.
Tế bào có kích thước lớn.
Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?
Không bào.
Nhân.
Lysosome.
Ti thể.
Peroxisome là bào quan được bao bọc bởi:
Không có màng bao bọc
Có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
Có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
Có rất nhiều màng bao bọc
Chức năng của peroxisome là:
Chuyển hóa lipid, khử độc cho tế bào.
Hô hấp tế bào sinh năng lượng ATP.
Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Tiêu hóa, phân giải nội bào.
Peroxisome có nguồn gốc từ ………………………
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Không bào.
Hydrogen peroxid (H2O2), còn gọi là oxy già, là một loại chất thường dùng trong sát trùng y tế. Trong tế bào, nếu H2O2 tích lũy nhiều sẽ gây độc cho tế bào. Peroxisome có enzyme ……… … có thể oxy hóa chất này.
Uricase.
Protease.
Catalase.
Amylase.
Trong tế bào nhân thực, chức năng của ribosome là:
Quang hợp
Hô hấp tế bào.
Tổng hợp protein (dịch mã).
Tổng hợp lipid.
Ribosome là bào quan:
Không có màng bao bọc
Có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
Có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
Có rất nhiều màng bao bọc
Các ý sau đây
1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
3) Trong tế bào chất có một bào quan duy nhất là Ribosome.
4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
5) Có các phần phụ như lông, roi, vỏ nhày
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về đặc điểm của tế bào nhân thực?
2
3
4
5
Khi nói về tế bào nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sai?
1) Nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
2) Bộ máy Golgi là nơi tổng hợp các chất dinh dưỡng cho tế bào.
3) Một trong những chức năng của lysosome là tiêu hủy tế bào cần thiết cho biệt hóa tế bào và quá trình biến thái của cơ thể sinh vật.
4) Ti thể và lục lạp là hai bào quan được xem là trạm năng lượng cho tế bào.
2
1
4
3
Các ý đúng khi nói về đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
a) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau.
b) Trên bề mặt có đính Ribosome.
c) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipit.
d) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
2
1
4
3
Tế bào tuyến tụy của người có nhiệm vụ tổng hợp hormone insulin và tiết ra ngoài tế bào. Trong các thành phần dưới đây có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình tổng hợp và bài tiết hormone insulin nói trên?
(1) Lưới nội chất hạt. (2) Lisosome. (3) Bộ máy Golgi. (4) Màng sinh chất. (5) Lưới nội chất trơn
1
2
3
4
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Hiện tượng thẩm thấu là
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “chất mang” chính là các phân tử
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng.
cholesteron.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử
Na+.
ATP.
Protein.
ARN.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Nhập bào bao gồm 2 loại là:
Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch.
Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn.
Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí.
Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển ……(1)……. là phương thức vận chuyển các chất qua ……(2)… mà …….(3)…….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức
thực bào.
xuất bào.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì
màng tế bào đã bị phá vỡ.
tế bào chất đã bị biến tính.
nhân tế bào đã bị phá vỡ.
màng tế bào mất tính thấm chọn lọc.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất? (1) Nước, (2) khí NO, (3) Ba2+, (4) Na+, (5) glucose, (6) rượu, (7) O2, (8) saccharose.
(1), (5), (7), (8).
(1), (3), (4), (5), (8).
(4), (6), (7), (8).
(1), (3), (6), (7), (8).
Quá trình đồng hóa khác quá trình dị hóa ở điểm là
có sự giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào.
có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng hóa năng thành dạng cơ năng.
có sự chuyển hóa vật chất từ chất phức tạp thành chất đơn giản.
có sự chuyển hóa vật chất từ chất đơn giản thành chất phức tạp.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Kích thước nhỏ. (2) Tan trong nước. (3) Tan trong lipid.
Đặc điểm của chất được khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép của màng sinh chất là
(1), (2), (3).
(1), (2),
(1), (3).
(2), (3).
Co nguyên sinh là hiện tượng
cả tế bào co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
