Font size
WorksheetsHƯỚNG DẪN ÔN TẬP KTCKI MÔN SINH HỌC 10
Total questions: 73
Worksheet time: 31mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các ……………… và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống. Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên.
tập thể sống.
cơ thể sống.
thực vật sống.
động vật sống.
Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật thuộc lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học?
Động vật học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Đâu là ngành thuộc nhóm ngành Sinh học cơ bản?
Y học.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Thủy sản.
Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?
Sinh học tế bào.
Hóa học.
Toán học.
Vật lý học.
Để nghiên cứu vấn đề thúc đẩy thanh long ra quả trái vụ, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp trồng trọt hiệu quả.
Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Gia đình bạn T đang trồng rau sạch trên sân thượng. Gần đây, rau bị sâu ăn lá nhiều. Để tìm ra giải pháp hiệu quả, bạn T quyết định sử dụng phương pháp khoa học. Bước đầu tiên bạn cần làm là gì?
Mua ngay thuốc trừ sâu về phun.
Đặt ra giả thuyết "Có thể do loại đất trồng này có nhiều trứng sâu".
Quan sát và ghi nhận hiện tượng rau bị sâu ăn, đồng thời tìm hiểu các thông tin liên quan.
Thiết lập thí nghiệm với hai loại thuốc trừ sâu khác nhau để so sánh.
Các đặc trưng sống cơ bản của các cấp độ tổ chức sống là
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, di chuyển, cảm ứng,…
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, có giác quan,…
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, di chuyển, phản xạ,…
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
Khi nói về đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống, đặc điểm "thống nhất giữa cấu trúc và chức năng" có nghĩa là gì?
Mọi cơ quan đều có cấu tạo giống hệt nhau.
Chức năng sống chỉ có tế bào thực hiện, không phải cơ quan.
Cấu trúc phù hợp với chức năng và chức năng được biểu hiện thông qua cấu trúc đó.
Cấu trúc và chức năng không liên quan gì đến nhau.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Tế bào có đầy đủ các loại bào quan cần thiết.
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.
Tế bào có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể sống?
Vì mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
Vì tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật.
Vì tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.
Tại sao tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?
Tất cả các đáp án dưới đây đều sai.
Vì tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất có thể sinh sản.
Vì tế bào là đơn vị cơ bản nhất cấu tạo nên cơ thể người.
Vì tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các biểu hiện đặc trưng của thế giới sống.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Nhóm nào sau đây gồm các nguyên tố đa lượng chủ yếu cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ chính trong tế bào sống?
C, H, O, N, P, K.
Fe, Cu, Zn, Mn.
Ca, Na, Cl, S, I.
B, Mo, Co, I, Fe.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước luôn hút nhau chặt.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Đâu là vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng?
Tham gia hoạt hóa enzyme.
Tham gia miễn dịch cơ thể.
Tham gia cấu tạo tế bào, các đại phân tử hữu cơ.
Tham gia vận chuyển các chất.
Nước có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể là do
có sự hấp thụ và giải phóng nhiệt khi liên kết hydrogen bị phá vỡ và hình thành.
các phân tử nước có kích thước nhỏ.
nước là một dung môi hòa tan được nhiều chất.
nước có thể bay hơi.
Một gene có chiều dài 4080Å. Số chu kì xoắn trên gene đó là:
130.
150.
170.
120.
Một đoạn DNA có chiều dài 5100Å. Khối lượng phân tử của đoạn DNA này là bao nhiêu?
630000dvC.
900000dvC.
90000dvC.
1071000dvC.
Một đoạn DNA có tổng số 2000 nucleotide. Hãy xác định chiều dài của đoạn DNA.
8160 (Å)
4080 (Å)
5100 (Å)
3400 (Å)
Chức năng chính của vùng nhân ở tế bào nhân sơ là gì?
Nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein chính.
Nơi chứa đựng vật chất di truyền và điều khiển hoạt động sống của tế bào.
Nơi sản xuất năng lượng ATP cho tế bào hoạt động.
Cung cấp một lớp bảo vệ bên ngoài cùng giúp tế bào tránh khỏi thực bào.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phần tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phần tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phần tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phần tử DNA dạng thẳng, đơn.
Nếu một nhà khoa học lấy nhân từ một tế bào da (tế bào sinh dưỡng) của con cừu Dolly và cấy vào một tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân của một con cừu khác, kết quả thu được sẽ là gì?
Một con cừu con hoàn toàn khác biệt với cừu Dolly.
Một con cừu con giống hệt về mặt di truyền với con cừu Dolly.
Một sinh vật lai giữa hai loài cừu khác nhau.
Tế bào sẽ chết ngay lập tức do không tương thích.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Các bào quan có màng bao bọc.
Ribosome và các hạt dự trữ.
Bộ khung xương tế bào.
Hệ thống nội màng.
Đâu là cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc kháng sinh ức chế hoạt động của ribosome để tiêu diệt một số loại vi khuẩn có hại kí sinh trong cơ thể người?
Ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể tổng hợp protein làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngừng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn chết.
Ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn tổng hợp protein với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn chết.
Ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn không thể tổng hợp lipid làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị ngừng trệ dẫn đến tế bào vi khuẩn chết.
Ribosome bị ức chế, tế bào vi khuẩn tổng hợp lipid với tốc độ cao làm cho nhiều hoạt động sống của tế bào bị rối loạn dẫn đến tế bào vi khuẩn chết.
Vận chuyển thụ động – chủ động và vận chuyển xuất – nhập bào khác nhau ở điểm
không có sự tham gia của kênh protein.
không có sự biến dạng màng sinh chất.
không bị yếu tố nào chi phối.
không cần được cung cấp năng lượng ATP.
Vận chuyển chủ động và vận chuyển xuất nhập bào giống nhau ở đặc điểm là
đều có sự biến dạng của màng sinh chất.
đều cần có sự tham gia của kênh protein.
đều bị ảnh hưởng bởi điều kiện ánh sáng.
đều cần được cung cấp năng lượng ATP.
Hình thức vận chuyển nào sau đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP trực tiếp từ tế bào?
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Nhập bào.
Xuất bào.
Vì sao người bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của việc đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thấm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thấm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước.
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.
Trong tế bào, ATP không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học.
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng.
Xúc tác cho các quá trình tổng hợp của tất cả các chất.
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần gồm
adenosine, đường ribose, 2 nhóm phosphate.
adenosine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng.
Là đồng tiền năng lượng của tế bào.
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào.
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
cả 3 nhóm phosphat.
hai liên kết phosphat gắn phân tử đường.
hai liên kết giữa 2 nhóm phosphat ở ngoài cùng.
chỉ 1 liên kết phosphat ngoài cùng.
Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào?
Điện năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và chứa đựng vật chất di truyền chính.
Đúng
Sai
Ti thể có hai lớp màng, trong đó màng trong gấp nếp thành các mào để tăng diện tích bề mặt cho hô hấp tế bào.
Đúng
Sai
Có bao nhiêu phương pháp sau đây dùng để nghiên cứu và học tập môn sinh học?
(1) Phương pháp thực nghiệm khoa học.
(2) Phương pháp nhân bản vô tính.
(3) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
(4) Phương pháp nuôi cấy vi sinh vật.
4
2
3
5
Ống nghiệm, lamen, kính hiển vi, kính viễn vọng, máy hàn, máy đo gia tốc, la bàn địa chất.
Có bao nhiêu dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn sinh học?
3
2
4
5
Cho các phương pháp sau đây:
(1) Phương pháp quan sát;
(2) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm;
(3) Phương pháp thực nghiệm khoa học;
(4) Phương pháp cách thức hóa;
(5) Phương pháp nghiên cứu định lượng.
Có bao nhiêu phương pháp thường được áp dụng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
3
2
4
5
Trong các ý sau đây có bao nhiêu ý là vai trò của Carbohydrate trong tế bào?
(1) Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
(2) Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
(3) Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
(4) Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
3
2
4
1
Trong nhóm các nguyên tố chủ yếu là Carbon (C), Hydrogen (H), Oxygen (O), Nitrogen (N), Sulphur (S), Phosphorous (P) có bao nhiêu nguyên tố hóa học chủ yếu đều tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học chính (carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid).
3
4
5
6
Cho các phân tử sinh học sau đây: Carbohydrate, Lipid, Protein, Nucleic acid.
Có bao nhiêu phân tử sinh học nói trên không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
1
2
3
4
Xét các phát biểu về lysosome:
(1) Có chứa enzyme thủy phân.
(2) Có chức năng tiêu hóa nội bào.
(3) Tham gia loại bỏ bào quan già.
(4) Xuất hiện ở cả tế bào động vật và thực vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
1
2
4
Trong tế bào, quá trình tổng hợp và phân giải các chất:
(1) Luôn diễn ra đồng thời và có liên hệ chặt chẽ.
(2) Tổng hợp giải phóng năng lượng, phân giải tích lũy năng lượng.
(3) Sản phẩm của phân giải có thể làm nguyên liệu cho tổng hợp.
(4) Hai quá trình luôn có tốc độ bằng nhau trong mọi điều kiện.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
2
1
3
4
Cho các bào quan sau: Thành tế bào, ti thể, lục lạp, lưới nội chất, lysosome, bộ máy golgi. Có bao nhiêu cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật?
2
1
3
4
Bào quan lục lạp ở tế bào nhân thực có bao nhiêu đặc điểm sau đây?
(1) Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật;
(2) Có hai lớp màng bao bọc;
(3) Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các gờ răng lược;
(4) Có chức năng quang hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
3
2
4
5
Trong các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất gồm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, nhập bào, xuất bào. Có bao nhiêu hình thức vận chuyển các chất có sự biến dạng màng sinh chất?
2
1
3
4
Cho các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất sau: Vận chuyển thụ động, Vận chuyển chủ động, Nhập bào, Xuất bào.
Có bao nhiêu hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không có sự tiêu tốn năng lượng ATP?
1
2
3
4
Carbohydrate có vai trò điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Đúng
Sai
Mức độ béo phì ở các nước phát triển có xu hướng tăng cao, một phần do chế độ ăn nhiều dầu thực vật chứa chủ yếu acid béo không no.
Đúng
Sai
Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do chúng có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid.
Đúng
Sai
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O.
Đúng
Sai
Nên bổ sung vitamin A, D, E, K cùng với omega-3 hoặc các loại chất béo tốt khác sẽ giúp tăng tỉ lệ hấp thu các loại vitamin này, cơ thể sử dụng vitamin tốt hơn.
Đúng
Sai
Cấu tạo màng sinh chất gồm lớp kép phospholipid và các protein giúp màng có tính thấm chọn lọc và tính lỏng, phù hợp với chức năng trao đổi chất có kiểm soát.
Đúng
Sai
RNA chỉ gồm một mạch nên không thể thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
Đúng
Sai
Người tập gym cần bổ sung nhiều protein vì protein là thành phần cấu trúc chính tạo nên các sợi cơ.
Đúng
Sai
Gạch cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua là hiện tượng biến tính của protein.
Đúng
Sai
Đơn phân cấu tạo nên phân tử nucleic acid là nucleotide.
Đúng
Sai
Các mẫu vật thường được dùng để nhận biết protein là khoai tây, đậu nành, sữa bò.
Đúng
Sai
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì chuối chín chứa hàm lượng đường glucose cao, khi ăn đường được hấp thụ và nhanh chóng được phân giải để bổ sung năng lượng đã tiêu hao của cơ thể.
Đúng
Sai
Trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no.
Đúng
Sai
Trong tế bào nhân thực, nhân tế bào chứa chứa vật chất di truyền, là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, được xem là một trong những bào quan quan trọng nhất của tế bào.
Đúng
Sai
Thành tế bào (ở tế bào thực vật) có vai trò quan trọng trong việc quy định hình dạng của tế bào.
Đúng
Sai
Màng sinh chất cho phép tất cả các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
Đúng
Sai
Gan tham gia vào giải độc rất nhiều chất độc và thuốc. Lưới nội chất trơn là bào quan chủ yếu tham gia vào quá trình này và có số lượng phong phú trong tế bào gan.
Đúng
Sai
Màng trong ti thể gấp nếp tạo thành các mào giúp tăng diện tích bề mặt, gây khó khăn cho quá trình hô hấp tế bào tạo ATP.
Đúng
Sai
Việc dùng cồn y tế để sát khuẩn da tay dựa trên nguyên tắc cồn làm biến tính protein và phá hủy màng lipid của vi khuẩn, virus.
Đúng
Sai
Màng sinh chất có cấu trúc động là do các phân tử phospholipid và protein thường xuyên dịch chuyển giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách hiệu quả.
Đúng
Sai
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribosome để tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Đúng
Sai
Để sản xuất insulin bằng công nghệ sinh học, người ta thường dùng vi khuẩn do chúng có kích thước nhỏ, hấp thụ và chuyển hóa các chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Đúng
Sai
