NEW
Font size
WorksheetsBILL
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Có bao nhiêu ý sau đây là kiểu truyền thông tin nhờ hệ tuần hoàn?
(1). Xung thần kinh đi qua các khe synapse.
(2). Tuỵ tiết insulin ra máu đến các cơ quan để giảm đương huyết.
(3). Tuyến yên tiết TSH đến tuyến giám để kích thích tuyến giáp tiết T3,T4.
(4). Dạ dày tự tiết gastrin để tự kích thích chính nó tăng nhu động, tăng tiết acid.
1
2
3
4
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến sự hoạt hóa thụ thể”?
Giai đoạn đáp ứng
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn truyền tin nội bào
Sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể.
Phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín hiệu – thụ thể
Phức hợp tín hiệu – thụ thể đi vào nhân và tác động đến DNA và hoạt hóa sự phiên mã gene nhất định
Tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã, dịch mã, tăng hay giảm quá trình chuyển hóa một hoặc một số chất,…
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Tín hiệu đã được truyền tin sẽ hoạt hoá một đáp ứng đặc hiệu của tế bào”?
Giai đoạn đáp ứng
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn truyền tin nội bào
Điều gì kích thích tế bào tuỵ sản sinh insulin khi cơ thể khoẻ mạnh bình thường?
Nồng độ đường máu giảm
Gan sản sinh hormone kích thích
Cơ sản sinh hormone kích thích
Nồng độ đường máu tăng
Trình tự các pha trong chu kì tế bào là
Pha G1 → Pha G2 → Pha S → Pha M
Pha M → Pha G1 → Pha S → Pha G2
Pha G1 → Pha S → Pha G2 → Pha M
Pha M → Pha G1 → Pha G2 → Pha S
Trong chu kì tế bào, thời điểm dễ gây đột biến gen nhất là:
Pha S
Pha G1
Pha G2
Pha M
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi
Sinh tổng hợp đầy đủ các chất
NST hoàn thành nhân đôi
Có tín hiệu phân bào
Kích thước tế bào đủ lớn
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
Tế bào cơ niêm mạc miệng
Tế bào gan
Bạch cầu
Tế bào thần kinh
Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì tế bào sẽ chuyển sang
Pha S
Pha G2
phân chia nhân của pha M
phân chia tế bào chất của pha M
Nguyên nhân gây ra ung thư là do
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
Tế bào không phân chia
Tế bào dừng phân chia
Trong pha S, nhiễm sắc thể có hình thái như thế nào?
Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
Nhiễm sắc thể dính với nhau ở tâm động tạo thành nhiễm sắc thể kép
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại
Nhiễm sắc thể phân chia về hai cực
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là
24
48
12
36
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép
một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép.
một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn
Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là
20
10
5
1
Cho các biện pháp sau đây:
(1) Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác cho cá mè, cá trắm cỏ làm trứng chín hàng loạt.
(2) Tiêm huyết thanh ngựa chửa cho trâu, bò,... làm cho trứng nhanh chín và rụng hoặc làm chín và rụng nhiều trứng cùng một lúc.
(3) Thay đổi thời gian chiếu sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể đẻ 2 trứng/ngày.
(4) Sử dụng Prostaglandin F2-alpha (PGF2a) và các chất tổng hợp có hoạt tính tương tự nhằm gây động dục hàng loạt ở gia súc nhai lại.
(5) Dùng GA3B (Gibberelline) trong công nghệ lúa lai, phun lên bông của cây mẹ, để bông lúa vươn dài ra, dễ tiếp nhận phấn hoa,…
Số biện pháp ứng dụng sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quá trình giảm phân là
2
3
4
5
Cho các nhân tố sau đây:
(1) nhân tố di truyền (2) các hormone sinh dục
(3) tuổi thành thục sinh dục (4) chế độ dinh dưỡng
(5) căng thẳng thần kinh (6) các bức xạ
Số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân là
3
4
5
6
Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Công nghệ gen
Kỹ thuật gen
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy mô
Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh
Lai hữu tính
Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người
Tạo ra các động vật biến đổi gen
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc
Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là
tính toàn năng của tế bào
khả năng biệt hoá của tế
khả năng phản biệt hoá của tế bào
tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?
Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau.
Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa
Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật
Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa
Công nghệ tế bào đã đạt được bao nhiêu thành tựu sau đây?
(1) Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt.
(2) Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin người.
(4) Tạo ra cừu Dolly.
4
3
2
1
Cho các thành tựu:
(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm đồng nhất về kiểu gen.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu.
(4). Tạo ra giống Táo “má hồng ” từ Táo Gia Lộc.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ tế bào là gì?
(1), (3)
(1), (4)
(3), (4)
(1), (2)
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn
Tảo biển
Động vật nguyên sinh
Vi sinh vật phần lớn có cấu trúc
đơn bào
đa bào
không có cấu trúc tế bào
tập đoàn đa bào
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng
mắt thường
kính lúp
kính hiển vi
kính thiên văn
Vi sinh vật có mặt ở nơi nào trong các nơi sau đây?
(1) Trong nước. (2) Trong đất. (3) Trong không khí. (4) Trên cơ thể sinh vật.
Số phát biểu ĐÚNG là
1
2
3
4
Vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng
sinh trưởng và sinh sản rất nhanh
sinh trưởng và sinh sản rất chậm
sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm
sinh sản rất nhanh nhưng sinh trưởng rất chậm
Cho các phát biểu sau đây về đặc điểm của vi sinh vật:
(1) Vi sinh vật thường có thể quan sát bằng mắt thường
(2) Phần lớn vi sinh vật có cấu trúc tập đoàn đơn bào.
(3) Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi, ngoài trừ trên cơ thể sinh vật.
(4) Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Ghép các kiểu dinh dưỡng ở cột A với nguồn năng lượng tương ứng với nó ở cột B
1-d, 2b, 3-d, 4-c
1-a, 2-a, 3-c, 4-c
1-d, 2b, 3-a, 4-c
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
Ghép các kiểu dinh dưỡng ở cột A với nguồn carbon tương ứng với nó ở cột B.
1-d, 2b, 3-d, 4-c
1-a, 2-b, 3-d, 4-c
1-d, 2b, 3-a, 4-c
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
Cho hình ảnh sau đây về nấm men. Nấm men là vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng là……… sử dụng nguồn năng lượng từ từ chất hữu cơ và nguồn carbon là chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Cho hình ảnh sau về trùng roi xanh
Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là……… sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là CO2. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Thứ tự các pha của sự sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục?
Tiềm phát - Lũy thừa - Cân bằng - Suy vong
Tiềm phát - Cân bằng - Lũy thừa - Suy vong
Tiềm phát - Lũy thừa - Suy vong - Cân bằng.
Tiềm phát - Cân bằng - Suy vong - Lũy thừa
Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là gì?
Pha cân bằng động
Pha luỹ thừa
Pha tiềm phát
Pha suy vong
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng là gì?
Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi
Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra
Số được sinh ra bằng với số chết đi
Chỉ có chết mà không có sinh ra
Chất kháng sinh penicillin có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Trong nuôi cấy không liên tục, penicillin ảnh hưởng ít nhất đến sinh trưởng ở quần thể vi khuẩn ở pha
Pha lũy thừa
Pha tăng trưởng
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng các thành phần là
liên kết glycerol và glutamic acid
liên kết glycerol và acid béo
liên kết lysine và acid béo
liên kết lysine và glutamic acid
Trong quá trình tổng hợp nucleic acid ở vi sinh vật, các phân tử nucleic acid được tạo ra nhờ sự liên kết của các
nucleotide
dihydroaceton - P
phosphoric acid
acetyl-CoA
Có hai hình thức lên men, đó là
lên men rượu và lên men lactic
lên men lactic và lên men hiếu khí
lên men hiếu khí và lên men kị khí
lên men rượu và lên men kị khí
Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là
lên men ethanol
lên men lactic
lên men kị khí
lên men hiếu khí
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở
bên trong nhân tế bào vi sinh vật
bên trong tế bào chất tế bào vi sinh vật
bên ngoài cơ thể vi sinh vật
tại ti thể của tế bào vi sinh vật
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các……….. polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
acid phân giải
acid tổng hợp
enzyme phân giải
enzyme tổng hợp
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn
đường đôi
cellulose
tinh bột
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật tạo ra
amino acid
ethanol
nucleotide
lactic acid
Thành tựu nào sau đây là của công nghệ vi sinh vật?
Nhân giống vô tính cừu Dolly
Tạo vi sinh cho hồ (bể) nuôi cá cảnh thủy sinh
Sản xuất ra giống dưa không hạt
Hoa lan chiết
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp?
Kháng sinh
Dưa muối
Nước tương
Phân bón hữu cơ vi sinh
Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ vi sinh vật?
Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virus
Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt vi sinh vật
Là chế phẩm chứa vi sinh vật mà những vi sinh vật này ức chế, tiêu diệt một số sâu hại nhất định
Là chế phẩm gồm những hợp chất là protein mà các protein này được tạo nên từ những gene thuộc hệ gene của vi sinh vật
Ý nào sau đây đúng khi nói về thuốc trừ sâu vi sinh?
Không gây độc hại cho người và gia súc
Thường có hiệu quả lâu dài
Ảnh hưởng đến chất lượng nông sản
Thuốc có ưu điểm là hiệu lực nhanh
Xử lý mùi hôi trong chăn nuôi là ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong
sinh hoạt
công nghiệp
môi trường
nông nghiệp
Enzyme amylase thường được ứng dụng trong
sản xuất thực phẩm
làm sạch môi trường
sản xuất thuốc kháng sinh
sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm?
Bacillus thuringiensis
Penicillium chrysogenum
Lactobacillus casei
Aspergillus oryzae
Vi sinh vật tham gia vào sản xuất tương bần là gì?
Bacillus thuringiensis
Lactobacillus casei
Aspergillus oryzae
Penicillium chrysogenum
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật:
(1) Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người.
(2) Vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
(3) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong đời sống.
(4) Con người đã ứng dụng vi sinh vật vào nhiều lĩnh vực trong trong sản xuất.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu ĐÚNG?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong trồng trọt:
(1) Vi sinh vật giúp cải thiện chất lượng đất.
(2) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón vi sinh.
(3) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất ra thuốc trừ sâu sinh học.
(4) Thuốc trừ sâu sinh học mặc dù tốt nhưng có ảnh hưởng xấu đến môi trường hơn so với thuốc trừ sâu hóa học.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong cải thiện chất lượng đất:
(1) Tăng khả năng kết dính các hạt đất.
(2) Chuyển hóa chất dinh dưỡng giúp cây dễ hấp thụ.
(3) Tiết ra chất có lợi cho cây trồng.
(4) Tiêu diệt sâu hại.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong chăn nuôi:
(1) Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi.
(2) Vi sinh vật giúp tăng sức đề kháng, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
(3) Con người đã sử dụng vi sinh vật để ủ thức ăn cho vật nuôi.
(4) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Ý nào sau đây là triển vọng của công nghệ vi sinh vật?
Sản xuất kháng sinh cho người và động vật, vaccine, hormone từ công nghệ vi sinh vật.
Tạo giống vi sinh vật bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, tạo đột biến định hướng, chỉnh sửa gene, phân lập gene.
Sử dụng công nghệ vi sinh vật để xử lí mùi hôi chuồng trại trong chăn nuôi
Xử lí dầu loang trên biển bằng công nghệ vi sinh vật
“Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor (là sự kết hợp giữa vật liệu sinh học bioreactor và máy sục khí nano) để xử lí nước thải bằng cách thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua việc phát huy tối đa khả năng phân giải các chất bẩn, độc hại của các vi sinh vật sẵn có trong môi trường.” là nội dung của
ứng dụng công nghệ vi sinh vật
triển vọng công nghệ vi sinh vật
ý nghĩa công nghệ vi sinh vật
cơ chế của công nghệ vi sinh vật
Dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng) của 2 cây lưỡng bội thuộc hai loài hạt kín khác nhau tạo ra tế bào lai. Nuôi cấy tế bào lai trong một trường đặc biệt cho chứng phân chia và tái sinh thành cây lai. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cây lai này luôn có kiểu gene dị hợp tử về tất cả các gen.
Cây lai này có bộ nhiễm sắc thể tứ bội
Cây lai này mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài trên
Cây lai này không có khả năng sinh sản hữu tính
Cho hai phương pháp sau:
- Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.
- Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các cá thể cái khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới.
Đặc điểm chung của hai phương pháp này là gì?
đều thao tác trên vật liệu di truyền là DNA và nhiễm sắc thể.
đều tạo ra các cá thể có kiểu gene trong nhân giống nhau
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gene và kiểu hình
đều tạo ra các cá thể có kiểu gene thuần chủng
Tác dụng của thuốc kháng sinh (một ứng dụng công nghệ vi sinh trong lĩnh vực y học – dược phẩm) như thế nào?
Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Kháng sinh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo một cơ chế là ức chế tổng hợp thành tế bào.
Kháng sinh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Hình ảnh sau đây cho thấy một phương pháp bảo quản thức ăn từ xa xưa, đó chính ta muối chua rau, củ, quả.
Cơ sở của phương pháp bảo quản thực phẩm trên là
quá trình lên men tạo ra ethanol, làm cho pH môi trường giảm xuống giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
quá trình lên men tạo ra ethanol, làm cho pH môi trường tăng lên giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
quá trình lên men tạo ra lactic acid, làm cho pH môi trường giảm xuống giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
quá trình lên men tạo ra lactic acid, làm cho pH môi trường tăng lên giúp ức chế các vi khuẩn gây thối và nấm mốc.
Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình sản xuất rượu nho. Dựa trên hình ảnh được cung cấp và kiến thức đã học, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về quy trình sản xuất rượu.
(1) Quy trình sản xuất rượu thực chất là quá trình phân giải carbohydrate của vi sinh vật.
(2) Rượu được sản xuất nhờ quá trình lên men lactic của vi sinh vật.
(3) Quy trình sản xuất rượu có sự tham gia của nấm men rượu.
(4) Quy trình sản xuất rượu không tạo ra CO2.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Hãy nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp.
1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d
1 – a, 2 – b, 3 – d, 4 – c
1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c
1 – a, 2 – b, 3 – c, 4 – d
Cho các loại sản phẩm sau:
(1) Các sản phẩm lên men, nước mắm, nước tương, đồ uống,…
(2) Chất phụ gia cho thức ăn chăn nuôi, thuỷ hải sản; men vi sinh, thuốc thú y, vaccin cho vật nuôi, thuỷ hải sản;…
(3) Phân hữu cơ vi sinh và chế phẩm vi sinh cho cây trồng; thuốc trừ sâu sinh học.
(4) Vaccine cho người, men vi sinh và các chất hoạt tính sinh học hỗ trợ điều trị, dược phẩm sinh học.
(5) Các acid vô cơ, hóa chất vô cơ.
(6) Chế phẩm vi sinh sản xuất enzyme cho công nghiệp giấy, dệt nhuộm, thuộc da, mĩ phẩm,…
(7) Chế phẩm vi sinh xử lí nước thải, khí thải và chất thải rắn, phế phụ phẩm nông nghiệp,…
Số sản phẩm của công nghệ vi sinh vật ở Việt Nam hiện nay là
5
6
7
4
