wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

p1 ck1

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Nếu khoảng cách tương đối giữa gen A và gen B là 40cm thì có thể có kiểu gen XbA Xabgiảm phân bình thường tạo ra giao tử XAB chiếm tỉ lệ

a)

30%

b)

50%

c)

20%

d)

10%

2.

Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Ở ruồi giấm, trong môi trường sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.

c)

Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.

d)

Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.

3.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen ABab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ là

a)

AB = ab = 40%

b)

aB = Ab = 20%

c)

Ab = aB = 40%

d)

Ab = aB = 10%

4.

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

ABab×ABab\frac{AB}{ab}\times\frac{AB}{ab}

b)

Abab×aBab\frac{Ab}{ab}\times\frac{aB}{ab}

c)

ABab×abab\frac{AB}{ab}\times\frac{ab}{ab}

d)

Abab×ABaB\frac{Ab}{ab}\times\frac{AB}{aB}

5.

Cho phép lai P: ♂ XAbY × ♀ xABdy, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

8

b)

4

c)

32

d)

16

6.

Trên một nhiễm sắc thể có 4 gene: B, D, A, C. Bảng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cm; AC = 5 cm; AB = 10 cm; BC = 15 cm. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?

a)

ABDC

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

CABD

7.

Bản đồ gen ở NST số I của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau: Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa 2 gene chiều dài cánh (chân dài, chân ngắn) và chiều dài cánh (cánh dài, cánh cụt) là bao nhiêu?

a)

36%

b)

18%

c)

8,5%

d)

16%

8.

NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phần từ DNA mạch kép

a)

Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

Liên kết với protein histone.

c)

Không liên kết với protein histone.

d)

Không liên kết với protein phi histone.

9.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

RNA và protein

b)

DNA và protein histone

c)

DNA và Trna

d)

DNA và mRNA

10.

Câu 3: Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone

b)

phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone

c)

phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotit

d)

8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 nucleotit

11.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:

a)

30nm

b)

10nm

c)

300nm

d)

700nm

12.

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

a)

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

b)

Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.

c)

Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

d)

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

13.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính:

a)

700nm

b)

30nm

c)

10nm

d)

300nm

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?

a)

Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.

c)

NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.

d)

Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.

15.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là

a)

Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.

b)

Quá trình tổng hợp protein hình thành phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.

c)

Rối loạn quá trình nhân chia của DNA trong quá trình phân bào.

d)

Sự thay đổi số lượng NST trong tế bào.

16.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gen cùng nằm trên 1 NST?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

17.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cũng như cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

a)

Đảo đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Lặp đoạn

18.

Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

19.

Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

20.

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid của cặp NST kép trong quá trình phân li dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Hoán vị gen

c)

Mất đoạn và đảo đoạn

d)

Mất đoạn và chuyển đoạn

21.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

b)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA

c)

Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid

d)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

22.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gen cùng nằm trên 1 NST

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các gene mới

23.

Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra

a)

Bệnh ung thư máu   

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông   

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

24.

Bệnh nào sau đây ở người do đột biến NST gây nên?

a)

Ung thư máu ác tính.

b)

Máu khó đông.

c)

Mù màu.

d)

Bạch tạng.

25.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

26.

Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là

a)

số lượng NST

b)

nguồn gốc NST

c)

hình dạng NST

d)

kích thước NST

27.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?

a)

Sinh tổng hợp các chất mạnh

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt

c)

Thường gặp ở thực vật

d)

Không có khả năng sinh giao tử bình thường

28.

Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân nào gây đột biến

a)

làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân

b)

làm cho NST bị đứt gây rối tái kết hợp bất bình thường

c)

làm một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào

d)

làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bào

29.

Đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở giống cây trồng?

a)

đột biến gene

b)

mất đoạn nhỏ

c)

chuyển đoạn nhỏ

d)

đột biến lệch bội

30.

Dạng đột biến nào sau đây gây chết hoặc làm giảm sức sống?

a)

chuyển đoạn nhỏ

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

lặp đoạn

31.

Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?

a)

Mối cặp NST đều trở thành có 3 chiếc.

b)

Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.

c)

Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng

d)

Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.

32.

Câu 25: Phần tử DNA liên kết với protein mà chủ yếu là histone để tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào:

a)

tạo lực

b)

vi khuẩn

c)

ruồi giấm

d)

sinh vật nhân thực

33.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

34.

Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

tâm động

b)

hai đầu mút NST

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

35.

Trao đổi đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng gây hiện tượng

a)

chuyển đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

hoán vị gen

36.

Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

a)

kì trung gian

b)

kì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

37.

Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là

a)

nucleosome

b)

polisome

c)

nucleotide

d)

sợi cơ bản

38.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gene nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

mất đoạn

d)

lặp đoạn

39.

Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài động vật giao phối, nhiễm sắc thể giới tính

a)

A. chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể

b)

B. chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này nhưng thay đổi ở giới khác

c)

C. không chỉ mang gene quy định giới tính mà còn mang gene quy định tính trạng thường

d)

D. của các loài thú, ruồi giấm gồm cặp là XY còn của cái là XX.

40.

Sự xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào

b)

sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào

c)

sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa

d)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

41.

Trình tự nucleotide đặc biệt trong DNA của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là

a)

tâm động

b)

hai đầu mút NST

c)

eo thứ cấp

d)

điểm khởi đầu nhân đôi

42.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

43.

Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự

a)

làm thay đổi vị trí và số lượng gen trên NST.

b)

sắp xếp lại những khối gen trên nhiễm sắc thể.

c)

làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.

d)

sắp xếp lại các khối gen trên và giữa các NST.

44.

Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

sợi nhiễm sắc.

b)

chromatid ở kì giữa.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

nucleosome.

45.

Sự liên kết giữa DNA với histone trong cấu trúc nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

a)

lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.

b)

phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

c)

tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

d)

điều hòa hoạt động các gen trong DNA trên NST.

46.

Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

a)

A. đường kính của nó rất nhỏ.

b)

B. nó được cuộn thành nhiều đoạn.

c)

C. nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

d)

D. nó được dồn nén lại thành nhân con.

47.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể.

b)

lặp đoạn nhiễm sắc thể.

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

48.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

A. Claipehnter, Đao, Tocno.

b)

B. siêu nữ, Tocno, ung thư máu.

c)

C. Claipehnter, máu khó đông, Đao.

d)

D. máu khó đông, Đao, Tocno.

49.

Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

a)

lệch bội.

b)

đa bội.

c)

cấu trúc NST.

d)

số lượng NST.

50.

Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.

b)

dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.

c)

chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.

d)

chỉ các tế bào sinh dục mang đột biến.

51.

Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Dị bội

d)

Đa bội

52.

Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

a)

XX, XY và Y

b)

XX, Y và O

c)

XY và O

d)

X, YY và O

53.

Một loài sinh vật có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính. Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?

a)

A. XXX, XO

b)

B. XXY, XXY

c)

C. XXY, XO

d)

D. XXX, XX

54.

Câu 4: Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một đứa cháu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 23 NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cả thế cháu cháu nói trên?

a)

Đó là châu chấu đực do ở châu chấu, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.

b)

Đó là châu chấu được do NST giới tính chỉ có một chiếc.

c)

Đó là châu chấu được do bị đột biến làm mất đi một NST.

d)

Có thể là châu chấu được hoặc cái do đột biến làm mất đi 1 NST.

55.

Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST

c)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST

56.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

1. Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên nhiễm sắc thể.

2. Làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

3. Làm thay đổi thành phần gene trong nhóm gen liên kết.

4. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

5. Có thể làm gene trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lên

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

57.

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?

1. Mất đoạn  

2. Lặp đoạn NST        

3. Đột biến gene

4. Đảo đoạn ngoài tâm động               

5. Chuyển đoạn không tương hỗ           

6. Đột biến lệch bội

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

58.

Một NST có trình tự các gene là ABCDE.FGH bị đột biến tạo ra NST mới có trình tự gene là ABCHGF.ED. Dạng đột biến này

a)

được vận dụng để loại bỏ những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng.

b)

có thể làm thay đổi trạng thái hoạt động của gene.

c)

được vận dụng để làm tăng số lượng allele của một gene nào đó trên NST.

d)

làm gia tăng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể của loài.

59.

Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này là

a)

Thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài

b)

Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

c)

Thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể

d)

Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến

60.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến mất đoạn thường không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể

b)

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể

c)

Đột biến mất đoạn thường không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể thường và không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

d)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 gene allele nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

61.

Câu 11: Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene AAa thu được khi kết quả phân tính ở F1 sẽ là:

a)

A. 35 cao: 1 thấp.

b)

B. 5 cao: 1 thấp.

c)

C. 3 cao: 1 thấp.

d)

D. 11 cao: 1 thấp.

62.

Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cho cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene AAaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gene Aaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là:

a)

35 cao: 1 thấp.

b)

5 cao: 1 thấp.

c)

3 cao: 1 thấp.

d)

11 cao: 1 thấp.

63.

Câu 13: Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cho cây thân cao có kiểu gene AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gene Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là:

a)

35 cao: 1 thấp.

b)

11 cao: 1 thấp.

c)

3 cao: 1 thấp.

d)

5 cao: 1 thấp.

64.

Ở các đối tượng được 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12.

b)

24.

c)

25.

d)

23.

65.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

66.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

67.

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdDee bị loại phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

a)

AaBbDDddee và AaBbDee.

b)

AaBbDDddee và AaBbDDee.

c)

AaBbDDddEe và AaBbEe.

d)

AaBbDddDee và AaBbDDee.

68.

Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

a)

một số cặp nhiễm sắc thể.

b)

một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.

c)

một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.

d)

một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.