Font size
WorksheetsÔn tập tiến hóa 2
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Kết quả của tiến hóa nhỏ là: (a)
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 1 alen lặn có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể, alen có hại cũng trở nên phổ biến trong quần thể do tác động của nhân tố tiến hóa là : (a)
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp của quá trình tiến hóa lần lượt là:
(a)
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể là:...........
................................................................................................................................................................................
(a)
Trong những nhận định sau, các nhận định đúng về tiến hoá nhỏ là: (a)
(1)
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.
(2) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
(3) Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.
(4) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen của quần thể là: (a)
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa vừa làm xuất hiện các alen mới, vừa làm thay đổi tần số alen với tốc độ chậm là: (a)
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố qui định chiều hướng tiến hoá là: (a)
Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN), các kết luận sau đây đúng là: (a)
(1) CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi.
(2) CLTN tác động đào thải alen trội sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen nhanh hơn với đào thải alen lặn
(3) CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với tác động lên quần thể động vật bậc cao.
(4) CLTN tác động trực tiếp lên alen, nó loại bỏ tất cả các alen có hại ra khởi quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là: (a)
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ là: (a)
Cho các phát biểu sau , phát biểu sai là
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
Đột biến và CLTN là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
làm phong phú vốn gen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
định hướng quá trình tiến hóa.
tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
Lai loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là AA) với loài cỏ dại có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là BB) được con lai có bộ nhiễm sắc thể n + n = 14 (kí hiệu hệ gen là AB) bị bất thụ. Tiến hành đa bội hoá tạo được loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n + 2n = 28 (kí hiệu hệ gen là AABB). Đây là ví dụ về quá trình hình thành loài mới bằng con đường
sinh thái.
lai xa và đa bội hoá.
địa lí.
đa bội hoá.
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.
phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và di - nhập gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
A.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Cho một số hiện tượng sau:
(1). Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2). Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3). Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4). Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
(1), (4).
(2), (3).
(3), (4).
(1), (2).
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào.
quần xã và hệ sinh thái.
quần thể và quần xã.
cá thể và quần thể.
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.
xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.
góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.
Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên?
Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
Giao phối ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền.
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên.
thoái hoá giống.
Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ
Silua.
Pecmi.
Cacbon (Than đá).
Cambri.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi
chọn lọc chống lại alen lặn.
chọn lọc chống lại alen trội.
chọn lọc chống lại thể dị hợp.
chọn lọc chống lại thể đồng hợp lặn.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
. Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ
các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến.
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến
làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác định.
làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sốn
làm biến đổi tần số tương đối các alen trong quần thể.
không gây hại cho quần thể.
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của
quá trình giao phối.
quá trình chọn lọc tự nhiên.
quá trình đột biế
các cơ chế cách li.
Nhân tố qui định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là
quá trình chọn lọc tự nhiên.
quá trình giao phối.
quá trình đột biến.
cơ chế cách ly.
Vây cá mập là cơ quan di chuyển của lớp cá vây; vây cá ngư long là biến đổi chi trước của lớp bò sát; vây cá voi là biến đổi chi trước của lớp thú. Ba ví dụ trên là bằng chứng về:
Cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hóa.
Cơ quan tương đồng
Cơ quan cùng nguồn.
Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người.
Manh tràng của thú ăn thịt.
Túi bụng của Kangguru.
Chi sau của thú biển.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Cách li địa lí và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dãn đến hình thành loài mới.
Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, thực chất chọn lọc tự nhiên là:
Đào thải biến dị có hại, tích lũy biến dị có lợi cho sinh vật.
Phân hóa khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất.
Phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.
Phân hóa khả năng sinh sản và sống sót của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành:
Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa bằng đột biến trung tính, tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa bằng đột biến trung tính, tiến hóa lớn.
Tiến hóa bằng đột biến trung tính và tiến hóa nhỏ.
Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Di - nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn lại?
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Bằng chứng phân tử, tế bào.
Bằng chứng hóa thạch.
Vai trò quan trọng nhất của giao phối với chọn lọc tự nhiên là:
Trung hòa tính có hại của đột biến.
Tạo ra vô số biến dị tổ hợp.
Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Phát tán đột biến trong quần thể.
Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.
Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.
Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn không xuất hiện cách li sinh sản.
Các ví dụ sau đây thuộc các dạng cách li nào?
(1) Ba loài ếch khác nhau cùng sống trong 1 cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp giao phối đúng với các cá thể cùng loài vì các loài này có tiếng kêu khác nhau.
(2) Hai nhóm cây thông có kiểu hình và kiểu gen rất giống nhau. Tuy nhiên, một loài phát tán hạt phấn vào tháng 1, khi cấu trúc noãn thu nhận hạt phấn, còn loài kia vào tháng 3.
(3) Một số loài muỗi Anophen sống ở vùng nước lợ, một số đẻ trứng ở vùng nước chảy, một số lại đẻ trứng ở vùng nước đứng.
(4) Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
Phương án đúng theo thứ tự từ (1) đến (4) là:
Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li sinh thái – cách li cơ học.
Cách li tập tính – cách li thời gian – cách li tập tính – cách li cơ học.
Cách li tập tính – cách li sinh thái – cách li thời gian – cách li cơ học.
Cách li tập tính – cách li tập tính – cách li thời gian – cách li cơ học.
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?
Sự thay đổi điều kiện địa lí
Sự cách li địa lí
Đột biến
CLTN
Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n = 120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n = 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n = 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng
Con đường lai xa và đa bội hóa.
Phương pháp lai tế bào.
Con đường tự đa bội hóa.
Con đường sinh thái.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài:
động vật có khả năng di chuyển nhiều.
thực vật và động vật ít di chuyển.
động vật ít di chuyển.
thực vật.
Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. các alen lặn có tần số lớn hơn.
C. các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
D. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 6. Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng, đặc biệt ở những quần thể có kích thước nhỏ là
A. đột biến.
B. di - nhập gen.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 7: Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là
A. di – nhập gen.
B. giao phối không ngẫu nhiên.
C. các yếu tố ngẫu nhiên.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 9: CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng, vì
A. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
B. CLTN tác động gián tiếp lên kiểu hình và làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể.
C. CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những KG khác nhau trong quần thể.
D. CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là gì?
Hình thành loài mới
Hình thành chi mới
hình thành bộ mới
Hình thành một giới sinh vật
hãy chọn các nhân tố là nhân tố tiến hóa ?
đột biến
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
giao phối ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa ?
đột biến
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa là gì ?
đột biến gen
đột biến NST
biến dị tổ hợp
chọn lọc tự nhiên
Nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa là gì ?
đột biến gen
đột biến NST
di nhập gen
Biến dị tổ hợp
nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể không theo một hướng xác định là ?
chọn lọc tự nhiên
yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên là gì ?
là ngẫu phối
là giao phối tự do
là giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
cá thể.
quần thể.
loài.
phân tử.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
Khi nào thì ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau?
Hai cá thể đó không giao phối với nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó sống trong cùng 1 sinh cảnh
Cải củ lai với cải bắp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li
cơ học.
sau hợp tử.
nơi ở.
mùa vụ.
Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gen: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hoá các hợp tử F1 thì tạo ra loài mới có kiểu gen nào sau đây?
aaBbDdEe.
AAbbDDEE.
aaBbDDEe.
aaBBddEE.
