NEW
Font size
WorksheetsSinh 11TA
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Chức năng không đúng với răng của thú ăn cỏ là?
Răng cửa giữa và giật cỏ
Răng nanh nghiền nát cỏ
Răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ
Răng nanh giữ và giật cỏ
ở động vật chưa có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
Trong ống tiêu hoá của người có ruột non
rong ống tiêu hoá của người có thực quản
rong ống tiêu hoá của người có dạ dày
Trong ống tiêu hoá của người có diều
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?
Tiêu hoá hoá và cơ học
Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh
Chỉ tiêu hoá cơ học
Chỉ tiêu hoá hoá học
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
Dạ dày đơn
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn
Ngựa, thỏ, chuột
Trâu, bò, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa,thỏ, chuột, cừu, dê
Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
tiêu hóa là:
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng trong cơ thể
quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạng tổ ong diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng?
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột
Trâu, bò, cừu, dê
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng mang và qua bề mặt cơ thế.
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ dày cỏ diễn ra như thế nào?
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là?
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Bộ hàm và độ dài ruột ở động vật ăn tạp khác gì so với động vật ăn thịt?
Răng nanh và răng hàm trước không sắc nhọn bằng và ruột dài hơn
Răng nanh và răng hàm trước sắc nhọn và ruột ngắn hơn
Răng nanh và răng trước hàm không sắc nhọn bằng và ruột ngắn hơn
Răng nanh và răng trước hàm sắc nhọn hơn và ruột dài hơn
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp là gì?
ô hấp bang hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì?
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Da luôn khô
Hô hấp bằng phổi
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều
Có nhiều phế nang
Khí quản dài
Có nhiều ống khí
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư vì phổi thú có?
Cấu trúc phức tạp hơn
Kích thước lớn hơn
Khối lượng lớn hơn
Rất nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ?
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
Sự vận động của các chi
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì?
Diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Độ ẩm trên cạn thấp
hông hấp thu được O2 của không khí
Nhiệt độ trên cạn cao
Động mạch là loại mạch máu như thế nào?
Những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào
Tim → Động mạch → Khoang máu → trao đổi chất với tế bào → Hỗn hợp dịch mô – máu → tĩnh mạch → Tim
Tim → Động mạch → trao đổi chất với tế bào → Hỗn hợp dịch mô – máu → Khoang máu → tĩnh mạch → Tim
Tim → Động mạch → Hỗn hợp dịch mô – máu → Khoang máu → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → Tim
Tim → Động mạch → Khoang máu → Hỗn hợp dịch mô – máu → tĩnh mạch → Tim
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Vì một lượng O2 đã ôxi hoá các chất trong cơ thể
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng?
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Máu trao đổi chất với tế bào qua đâu?
Thành tĩnh mạch và mao mạch
Thành mao mạch
Thành động mạch và mao mạch
Thành động mạch và tĩnh mạch
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Vì tốc độ máu chảy chậm.
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Hệ tuần hoàn kín có ở những động vật nào?
chỉ có ở động vật có xương sống
mực ống bạch tuộc giun đốt chân đầu và động vật có xương sống
chỉ có ở Đa số động vật thân mềm và chân khớp
chỉ có ở mực ống bạch tuộc giun đốt chân đầu
Nhịp tim trung bình là:
75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 → 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 → 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
Vì sao ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha máu?
Vì chúng là động vật biến nhiệt
Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất
Vì tim chỉ có 2 ngăn
Vì tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào
Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Puôc - kin → Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút nhĩ thất → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Bó His → Mạng Puôc - kin → Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → Mạng Puôc - kin → Bó His → Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nứt xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Puôc - kin → Các tâm nhĩ, tâm thất co
Huyết áp là:
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, tính đan đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ơt não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Ý nào không phải là đặc tính của huyết áp
Càng xa tim huyết áp càng giảm
Sự tăng dần của huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm và yếu làm giảm huyết áp
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì?
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Mao mạch thường ở gần tim
Số lượng mao mạch ít hơn
Áp lực co bóp của tim tăng
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào
Tuyến tuỵ → Insulin → Gan và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm
Gan → Insulin → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm
Gan → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Insulin → Glucôzơ trong máu giảm
Tuyến tuỵ → Insulin → Gan → tế bào cơ thể → Glucôzơ trong máu giảm
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Trung ương thần kinh
Tuyến nội tiết
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Chứng huyết áp cao biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong?
Tế bào
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào
Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch máu
Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não →Thụ thể áp lực ở mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường
Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?
Điều hóa hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
Điều hòa pH máu
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ → Glucagôn → Gan → Glucôgen → Glucôzơ trong máu tăng
Gan → Glucagôn → Tuyến tuỵ → Glucôgen → Glucôzơ trong máu tăng
Gan → Tuyến tuỵ → Glucagôn → Glucôgen → Glucôzơ trong máu tăng
Tuyến tuỵ → Gan → Glucagôn → Glucôgen → Glucôzơ trong máu tăng
Trong cơ chế duy trì ổn định pH của máu, ý nào dưới đây không đúng?
Thận thải H+ và HCO3-
Hệ đệm trong máu lấy đi H+
Phổi hấp thu O2
Phổi thải CO2
Cơ chế điều hòa hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào?
Áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi → tuyến yên → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu tăng → tuyến yên → vùng dưới đồi → ADH tăng → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu tăng → vùng dưới đồi → ADH tăng → tuyến yên → thận hấp thụ nước trả về máu → áp suất thẩm thấu bình thường → vùng dưới đồi
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hòa huyết áp
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu
Điều hoà áp suất thẩm thấu
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Các kiểu hướng động dương của rễ là
hướng đất, hướng sáng, huớng hoá.
ướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
hướng đất, hướng nước, huớng hoá.
Ứng động (Vận động cảm ứng) là
hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng (theo mọi hướng).
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Tác nhân kích thích không định hướng,
Có nhiều tác nhân kích thích.
Có sự vận động vô hướng
Khi không có ánh sáng cây non mọc như thế nào?
Mọc vống lên và có màu vàng úa.
Mọc bình thường và có màu xanh.
Mọc vống lên và có màu xanh.
Mọc bình thường và có màu vàng úa.
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hướng động là:
hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng đất
Hướng nước.
Hướng tiếp xúc
phản xạ là gì?
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể
phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể
cảm ứng của động vật là:
phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Phản ứng đối với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng
hệ thần kinh của giun dẹp có
Hạch đầu, hạch thân
Hạch đầu, hạch bụng
Hạch đầu, hạch ngực
Hạch ngực, hạch bụng
Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch?
Nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Nằm dọc theo lưng và bụng
Nằm dọc theo lưng
Phân bố ở một số phần cơ thể
Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
Co rút chất nguyên sinh.
Chuyển động cả cơ thể.
Tiêu tốn năng lượng.
Thông qua phản xạ.
Côn trùng có hệ thần kinh nào tiếp nhận kích thích từ các giác quan và điều khiển?
Hạch não.
hạch lưng.
Hạch bụng.
Hạch ngực.
Tốc độ cảm ứng của động vật so với thực vật như thế nào?
A. Diễn ra ngang bằng.
Diễn ra chậm hơn một chút.
Diễn ra chậm hơn nhiều.
Diễn ra nhanh hơn
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay?
Là phản xạ bẩm sinh
à phản xạ không điều kiện
Là phản xạ có tính di truyền
Là phản xạ có điều kiện
Hệ thần kinh ống được cấu tạo từ hai phần rõ rệt là
Não và tuỷ sống.
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên,
Não và thần kinh ngoại biên.
Tuỷ sống và thần kính ngoại biên.
Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não
Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não
Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phản xạ không điều kiện?
Thường do tủy sống điều khiển
Di truyền được, đặc trưng cho loài
Mang tính bẩm sinh và bền vững
Có số lượng không hạn chế
