Font size
WorksheetsSinh 11 Cuối kì II
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu
(4) trai (5) giun đất (6) ốc
Những loài nào hô hấp bằng mang ?
(1), (2), (3) và (5)
(4) và (5)
(1), (2), (4) và (6)
(3), (4), (5) và (6)
Côn trùng hô hấp bằng
Bằng hệ thống ống khí
Bằng mang
Bằng phổi
Qua bề mặt cơ thể
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở?
Mang
Bề mặt toàn cơ thể
Phổi
Các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,...
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là?
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp qua đâu?
Qua mang
Qua phổi
Qua hệ thống ống khí
Qua bề mặt cơ thể
Ở lưỡng cư, sự thông khí ở phổi nhờ?
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Sự vận động của các chi
Các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì?
Diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Độ ẩm trên cạn thấp
Không hấp thu được O2 của không khí
Nhiệt độ trên cạn cao
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là?
Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
Tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> hỗn hợp máu-dịch mô -> trao đổi chất với tế bào -> tĩnh mạch -> tim.
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực?
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là?
Tim → Động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng?
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Vận chuyển các sản phẩm bài tiết
Tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp
Vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết
Máu trao đổi chất với tế bào qua đâu?
Thành tĩnh mạch và mao mạch
Thành mao mạch
Thành động mạch và mao mạch
Thành động mạch và tĩnh mạch
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực?
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Động mạch là loại mạch máu như thế nào?
Những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Huyết áp là lực co bóp của?
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự?
Nút xoang nhĩ → Bó his → Hai tâm nhĩ → Nút tâm thất → Mạng Puockin, làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Mạng Puockin → Bó his, làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút nhĩ thất → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó his → mang Puockin, làm tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất→ bó his → mạng puockin, làm các tâm nhĩ, tâm thất co.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế?
Điều hòa huyết áp
Duy trì nồng độ glucozơ trong máu
Điều hòa áp suất thẩm thấu
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Khi nói về vai trò của gan, phát biểu nào sau đây sai?
Tiết ra các hoocmon để điều hòa cơ thể
Khử các chất độc hại cho cơ thể
Điều chỉnh nồng độ glucozo trong máu
Sản xuất protein huyết tương (fibrinogen, các gobulin và anbumin)
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là?
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Trung ương thần kinh
Tuyến nội tiết
Các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong?
Tế bào
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với?
Tác nhân kích thích từ một hướng
Sự phân giải sắc tố
Đóng khí khổng
Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Hai kiểu hướng động chính là?
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Cảm ứng ở thực vật là:
Phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Phản ứng sinh trưởng của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Phản ứng vươn tới của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Phản ứng tránh xa của các cơ quan thực vật đối với kích thích
Thế nào là cảm ứng ở thực vật ?.
Khả năng phản ứng của thực vật đối với kích thích của môi trường
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định
Hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng
Khả năng vận động của cơ thể hoặc một cơ quan theo đồng hồ sinh học.
Khi không có ánh sáng, cây non phát triển như thế nào?
Mọc vống lên và lá có màu vàng úa
Mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ
Mọc vống lên và lá có màu xanh
Mọc bình thường và lá có màu vàng úa
Người ta làm thí nghiệm gieo các hạt đậu xanh vào chậu ướt, khi hat nảy mầm thì đặt chậu nằm ngang. Sau 4 ngày thấy có hiện tượng thân cây dài ra và uốn cong lên, rễ cũng dài ra nhưng lại cong xuống dưới. Nguyên nhân của nó là?
Do ảnh hướng của ánh sáng.
Do sức hút của trọng lực.
Do cả hai, nhưng ánh sáng có vai trò quan trọng hơn.
Do cả hai, nhưng trọng lực có vai trò quan trọng hơn
Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về?
Ứng động sinh trưởng.
Hướng tiếp xúc.
Ứng động không sinh trưởng.
Hướng sáng
Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Tính hướng đất âm của thân cây và hướng đất dương của rễ được sự chi phối chủ yếu của?
Hormone cytokinin
Hormone auxin
Ethylen
Hormone GA
Ứng động khác với hướng động ở đặc điểm nào ?
Có nhiều tác nhân kích thích
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Ứng động khác với hướng động ở tác nhân kích thích?
Từ một hướng
Từ con người
Từ trên xuống
Từ mọi hướng
Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật là
Giúp cây biến đổi quá trình sinh lí - sinh hoá theo nhịp đồng hồ sinh học.
Giúp cây biến đổi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.
Giúp cây phản ứng kịp thời trước những thay đổi của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp cây thích nghi đa dạng với những tác động của môi trường đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển
Vai trò của hướng động và ứng động giúp cho cây
Tổng hợp sắc tố quang hợp
Thích ứng với môi trường của nó
Hấp thụ đầy đủ chất dinh dưỡng
Thay đổi cấu trúc tế bào
Ứng động sinh trưởng là
Vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.
Vận động cảm ứng không do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.
Vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng dãn dài của các tế bào tại một phía của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích.
Vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ chết đi của các tế bào tại một phía của cơ quan (như lá, cánh hoa) do tác động của kích thích
Ứng động không sinh trưởng là?
Kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)
Kiểu ứng động có sự phân chia và lớn lên của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)
Kiểu ứng động không có sự chết đi của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)
Kiểu ứng động có sự chết đi nhanh chóng của các tế bào (liên quan chủ yếu đến hiện tượng sức trưởng nước)
Cảm ứng ở động vật là ?
Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Phản ứng lại các kích thích vô định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Phản xạ là
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể
Hình thức cảm ứng của hệ động vật có hệ thần kinh được gọi chung là
Tập tính
Vận động cảm ứng
Đáp ứng kích thích
Phản xạ
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào ?
Cơ, tuyến → thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến → hệ thần kinh
Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ tuyến
Hệ thần kinh dạng lưới được thấy ở
Ruột khoang
Giun tròn
Thân mềm
Chân khớp
Động vật nào sau đây cảm ứng có sự tham gia của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Cá, lưỡng cư.
Bò sát, chim, thú.
Thuỷ tức.
Giun dẹp, đỉa, côn trùng
Hình thức cảm ứng ở động vật, được điều khiển bởi dạng thần kinh chuỗi, không xuất hiện ở
Thân mềm
Giun đốt
Chân khớp
San hô
Quan sát hình dưới đây và cho biết cung phản xạ tự vệ ở người gồm các thành phần nào?Quan sát hình dưới đây và cho biết cung phản xạ tự vệ ở người gồm các thành phần nào?
Cơ quan thụ cảm , tủy sống, cơ quan phản ứng
Kích thích, cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống
Cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống, cơ quan phản ứng
Kích thích, cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống, cơ quan phản ứng
Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay
Hệ thần kinh dạng ống có ở
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Côn trùng, cá, lưỡng cư, chim, thú
Cá, lưỡng cư, bò sát, giun đất, thú
Cá, lưỡng cư, thân mềm, chim, thú
Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi:
Tế bào bị kích thích
Tế bào bị kích thích tới ngưỡng
Tế bào bị kích thích hoặc ức chế
Tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh
Trình tự đúng của sự xuất hiện điện động trên nơron là?
Đảo cực, khử cực, tái phân cực.
Khử cực, đảo cực, tái phân cực.
Phân cực, khử cực, đảo cực.
Đảo cực, tái phân cực, khử cực
Cho các nhận định sau:
(1) Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh vận động lớn hơn nhiều lần tổc độ lan truyền trên sợi thần kinh giao cảm.
(2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin nhanh hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin.
(3) Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích.
(4) Lan truyền liên tục làm tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục chậm.
Có bao nhiêu nhận định không đúng?
1
2
3
4
Điểm khác biệt giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao mielin là
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?
Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác.
Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.
Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
Cho các trường hợp sau:
(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo
(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng
(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?
(1) và (4)
(2), (3) và (4)
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân c.
Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực
Ở giai đoạn đảo cực
Cả trong và ngoài màng tích điện âm
Màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện âm
Cả trong và ngoài màng tích điện dương
Màng trong tích điện âm, màng ngoài tích điện dương
Xináp là
Nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của nơron này với sợi nhánh của nơron khác hoặc cơ quan đáp ứng.
Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác.
Nơi tiếp xúc giữa các nơron với nhau.
Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh
Xináp là diện tiếp xúc giữa?
Các tế bào ở cạnh nhau
Tế bào thần kinh với tế bào tuyến
Tế bào thần kinh với tế bào cơ
Các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Xinap cấu tạo gồm các bộ phận nào?
Xináp hóa học và xinap điện
Khe xináp, cúc xinap, màng xinap
Chùy xináp, khe xinap, màng sau xinap
Màng sau, màng giữa và màng trước xinap
Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự:
Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp → Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp
Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp → Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp
Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp → Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Tập tính động vật là
Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.
Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ
Chim di cư để tránh rét, cá di cư để đẻ trứng là:
A. Tập tính thứ sinh
B. Tập tính bẩm sinh.
C. Bản năng
Cả B và C.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
Học khôn.
Học ngầm.
Điều kiện hoá hành động.
Quen nhờn
Quen nhờn là hình thức học tập mà
Động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
Động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
Động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
Động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
In vết là:
Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.
Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau
Học ngầm là?
Kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
Kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
Kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
Kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
Sinh trưởng ở thực vật là
Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng, kích thước tế bào làm cây lớn lên, tạo nên cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá
Quá trình biến đổi về chất lượng, cấu trúc tế bào
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là?
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên→ mô phân sinh lóng→ mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác
Phitôcrôm Pđx có tác dụng làm cho hạt nảy mầm?
Khí khổng mở, ức chế hoa nở
Hoa nở, khí khổng mở
Hoa nở, khí khổng đóng
Kìm hãm hoa nở và khí khổng mở
Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
Auxin, xitôkinin
Auxin, gibêrelin
Gibêrelin, êtylen
Etylen, Axit absixic
Hoocmon nào sau đây vai trò ức chế hạt nảy mầm?
Giberelin
Etilen.
Axit abxixic.
Auxin.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Phát triển của cơ thể động vật bao gồm
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:
Sinh trưởng
Phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Phân hoá tế bào
Tất cả đều đúng
Nhận xét nào dưới đây là không đúng ?
Sự phát triển của động vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái
Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hóa của hợp tử
Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật thay đổi tùy theo điều kiện sống của chúng
Sự sinh trưởng là sự gia tăng kích thước cũng như khối lượng cơ thể động vật theo thời gian
Cho các loài động vật sau:
(1) Ong. (2) Bướm. (3) Châu chấu. (4) Gián. (5) Ếch.
Trong số các loài trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
5
2
4
3
Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật là
Ánh sáng
Thức ăn
Nhiệt độ
Cả 3 ý trên
Hai loại hooc môn điều hòa sự tạo thành các tính trạng sinh dục phụ thứ cấp là:
Ecđixơn và ơstrôgen
Ơstrôgen và testostêron
Testostêron và juvenin
GH và ecđixơn
Testostêrôn có vai trò:
Tăng phát triển xương
Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.
Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp.
Cả A, B và C.
Vào thời kì dậy thì của nam và nữ, hoocmôn nào được tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí?
Vùng dưới đồi thông qua tuyến yên kích thích tinh hoàn tăng cường sản xuất testosteron và kích thích buồng trứng tăng cường tiết ơstrôgen
Tuyến giáp kích thích sự hoạt động của tuyến sinh dục giúp tăng cường sản xuất hoocmôn testosteron và ơstrogen
Tuyến giáp và tuyến yên kích thích sự hoạt động của tuyến sinh dục giúp tăng cường tiết hoocmôn testosteron và ơstrôgen
Tuyến trên thận kích thích tinh hoàn tăng cường sản xuất testosteron và kích thích buồng trứng tăng cường tiết ơstrôgen
