Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh
Total questions: 109
Worksheet time: 58mins
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở nhóm động vật nào?
Động vật thuộc ngành ruột khoang
Động vật có xương sống
Các ngành giun như GIun dẹp, GIun tròn
Động vật Chân khớp, côn trùng
Ở động vật chưa có hệ thần kinh, cảm ứng là sự .... đến kích thích có lợi hoặc tránh xa kích thích có hại
Chuyển động của từng cơ quan
Chuyển động của một phần cơ thể
Chuyển động cục bộ
Chuyển động của cả cơ thể
Các động vật có đặc điểm hệ thần kinh khác nhau có sự khác nhau về
Tốc độ, độ nhạy cảm và chính xác của cảm ứng
Tốc độ, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng
Số lượng, độ chính xác và phức tạp của cảm ứng
số lượng, độ nhạy cảm và chính xác của phản ứng
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm
hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống
hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống
hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống
Hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống
Ở hệ thần kinh dạng lưới, các tế bào thần kinh phân bố ...... (1) và ....... (2) với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh
(1) cục bộ cơ quan
(2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể
(2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan
(2) liên kết
(1) rải rác khắp cơ thể
(2) tương tác
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở nhóm động vật nào
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn
Động vật có xương sống
Giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp
Ruột khoang, chân khớp
Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một .....(1) điều khiển hoạt động của .... (2)
(1) cơ quan
(2) cả cơ thể
(1) cơ quan
(2) một vùng xác định cơ thể
(1) trung tâm
(2) cả cơ thể
(1) trung tâm
(2) một vùng xác định trên cơ thể
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng
Hạch ở bụng
Hạch đầu
Hạch ở các chi
Hệ thần kinh dạng ống gặp ở nhóm động vật nào?
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn
Động vật có xương sống
Các ngành giun như giun dẹp, giun tròn
Động vật chân khớp, côn trùng
Các nhận định nào sau đây đúng về hệ thần kinh dạng ống?
Hệ thần kinh dạng ống cấu tạo từ rất nhiều tế bào thần kinh
Hệ thần kinh dạng ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng Cư, Bò sát, Chim và Thú
Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể
Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên ( não bộ và tủy sống)
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành
Thần kinh trung ương (não bộ và dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (các hạch thần kinh và tủy sống
Thần kinh trung ương (não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy)
Thần kinh trung ương (các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (não bộ và tủy sống)
Thần kinh trung ương (các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (não bộ và các dây thần kinh não)
Hệ thần kinh dạng ống hoạt động theo nguyên tắc
Phản xạ
Cảm ứng
Dẫn truyền
Đáp ứng xung thần kinh
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ mội trường và gửi thông tin theo các ....(1) về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo ....(2) đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng
(1)dây thần kinh cảm giác
(2) dây thần kinh cảm giác
(1) dây thần kinh vận động
(2)dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh cảm giác
(2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh vận động
(2) dây thần kinh cảm giác
Tế bào thần kinh còn được gọi là
Synapse
Neuron
Myelin
Ranvier
Hầu hết các neuron được cấu tạo từ
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy Sunapse
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là
Synapse
Hạch thần kinh
Tủy
Neuron
Sợi trục của neuron có chức năng
Truyền kích thích ra khắp cơ thể
Truyền kích thích đến các tế bào khác
Truyền xung thần kinh đến các tế bào khác
Truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể
Các đoạn nhỏ trên sợi trục không được bao myelin bao bọc gọi là các
synapse
chùy synapse
sợi nhánh
eo Ranvier
Chức năng của neuron là
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể
Tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác
Tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác
Tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể
XUng thần kinh từ sợi trục của neuron này đi qua ..... sang tế bào khác
synapse
eo Ranvier
bao myelin
hạch thần kinh
Synapse là
đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
một loại chất chuyển giao thần kinh
đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác
Synapse có hai loại là
Synapse hóa học và synapse xung thần kinh
synapse hóa học và synapse điện
synapse sinh học và synapse xung thần kinh
synapse sinh học và synapse điện
Loại synapse phổ biến ở động vật là
synapse xung thần kinh
synapse sinh học
synapse hóa học
synapse điện
Các nhận định nào sau đây đúng
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh
phản xạ thực hiện qua cung phản xạ
Một cung phản xạ điển hình gồm 5 bộ phận
Bất kì bộ phận nào của cung phản xạ bị tổn thương, phản xạ sẽ không thực hiện được
Đường dẫn truyền hướng tâm trong một cung phản xạ là
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành
Đường dẫn truyền li tâm trong một cung phản xạ là
dây thần kinh vận động do các neuron vận động tạo thành
dây thần kinh cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành
dây thần kinh cảm giác do các neuron vận động tạo thành
dây thần kinh vận động do các neuron cảm giác tạo thành
Thụ thể cảm giác có chức năng
TIếp nhận và chuyển đội điện thể thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền đến các neuron
tiếp nhận và chuyển đổi các kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền đến các neuron
tiếp nhận và chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích thành điện thế thụ thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền đến các xung thần kinh
tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền đến các xung thần kinh
Khứu giác có vai trò
giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển
gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không bị tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên
giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển
gây ra nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Đâu là đường đi của ánh sáng khi khúc xạ từ vật vào mắt
Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào que và nón
Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, cuối cùng đến tế bào que và nón
Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào que, tế bào nón, cuối cùng đến tế bào lưỡng cực và tế bào hạch
Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào que, tế bào nón, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào lưỡng cực và tế bào hạch
Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện
Nghe tiếng gọi "chít chít", gà chạy tới
Nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt
Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh mẹ
Hít phải bụi ta "hắt xì hơi"
Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ
cơ quan tiền đình nằm trong trung khu thần kinh
cơ quan tiền đình năm trong hành não
cơ quan tiền đình năm trong tai trong
cơ quan tiền đình nằm trong tiểu não
Động vật không có xương sống có hệ thần kinh ...... (1) , ......... (2) phản xạ có điều kiện
(1) kém phát triển
(2) khó thành lập
(1) phát triển
(2) khó thành lập
(1) kém phát triển
(2) dễ thành lập
(1) phát triển
(2) dễ thành lập
Đâu không phải đặc điểm của phản xạ có điều kiện
Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền
Dễ mất nếu không được củng cố
Số lượng có giới hạn
Có sự tham gia của vỏ não
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng về phản xạ không điều kiện
Do di truyền, sinh ra đã có
Rất bền vững
Có sự tham gia của vỏ não
Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới bị kích thích thì
Di chuyển đi chỗ khác
Co ở phần cơ thể bị kích thích
Duỗi thẳng cơ thể
Co toàn bộ cơ thể
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch
nằm dọc theo chiều dài cơ thể
nằm dọc theo lưng và bụng
nằm dọc theo lưng
phân bố ở một số phần cơ thể
Điều không đúng với đặc điểm hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
số lượng tế bào thần kinh so với thần kinh dạng lưới
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian
bán cầu đại não
não giữa
tiểu não và hành não
Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay
Thụ quan đau ở da -> sợi vận động của dây thần kinh tủy -> tủy sống -> sợ cảm giác ở dây thần kinh tủy -> các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da -> sợi cảm giác của dây thần kinh tủy -> tủy sống -> các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da -> sợi cảm giác của dây thần kinh tủy -> tủy sống -> sợi vận động của dây thần kinh tủy -> các cơ ngón tay
Thụ quan đau ở da -> tủy sống -> sợi vận động của dây thần kinh tủy -> các cơ ngón tay
Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động cơ thể là
não giữa
bán cầu đại não
tiểu não và hành não
não trung gian
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
từ dạng lưới -> chuỗi hạch -> dạng ống
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ
phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường
tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng
Tập tính là
những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận
kích thích từ bên trong hay từ bên ngoài cơ thể
kích thích tại não bộ của cơ thể
kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
kích thích từ thiên nhiên sinh sống
Kích thích từ bên trong cho động vật biết
tin về môi trường xung quanh
tin về các cá thể cùng loài
tin về điều gì đang xảy ra trong cơ thể
tin về tập tính của loài
Ví dụ về kích thích bên ngoài là
tín hiệu đói
tín hiệu khát
tín hiệu của cơ thể
tiếng động
Vai trò không thuộc về tập tính của động vật là
tăng khả năng sinh tồn
giảm khả năng điều tiết của cơ thể
tăng sự thành công sinh sản
là một cơ chế để cân bằng nội môi
Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh nắng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò
tăng khả năng thành công sinh sản
tăng khả năng hình thành tập tình mới
duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định
tăng khả năng học hỏi của động vật
Tập tính bẩm sinh là
sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
là tập tính học được từ bố mẹ
Đâu là ví dụ không thuộc về tập tính bẩm sinh?
Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới
TInh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ
Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi
Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới?
Sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron
Sự thành lập gene mới
Do tiết ra nhiều hormone hơn
Do có sự liên kết giữa các cá thể trong loài
Tập tính học được là
sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ
hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
khôn phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa
luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh
Người ta chia ra các loại tập tính là dựa vào
nguồn gốc
thời gian xuất hiện sớm hay muộn
thể chế điều hòa hoạt động
độ linh hoạt với tập tính
Tập tính nào có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật
Bảo vệ lãnh thổ
Di cư
Xã hội
Kiếm ăn
Lợi ích thu được từ tập tính kiếm ăn là gì
Lãnh thổ
Chất dinh dưỡng
Tập tính mới
Gắn kết giữa các cá thể trong loài
Phạm vi bảo vệ lãnh thổ giữa các loài động vật khác nhau thì
giống nhau
không có sự chênh lệch
khác nhau từ vài m2 cho tới vài chục km2 về diện tích
chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này
Tập tính sinh sản ở động vật
mang tính bản năng
phụ thuộc vào con cái
giống nhau ở tất cả các loài
không bao gồm những tập tính nhỏ khác
Di cư được định nghĩa là
Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định
Di chuyển một phần hoặc tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định
Di chuyển tất cả quần thể động vật từ một vùng đến một vùng xác định
Di chuyển một phần quần thể động vật từ một vùng đến một vùng không xác định
Khi di cư, động vật sống trên cạn định hướng nhờ
vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình
từ trường trái đất
thành phần hóa học của nước
hướng dòng nước chảy
Tập tính nào không bao gồm trong tập tính sinh sản của động vật?
tìm kiếm bạn tình
làm tổ và ấp trứng
kiếm ăn
chăm sóc và bảo vệ con non
Tập tính nào không thuộc tập tính xã hội?
Làm tổ và ấp trứng
Hợp tác
Vị tha
Thứ bậc
Pheromone là
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
được xem là tín hiệu giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về
tập tính vị tha
tập tính kiếm ăn
tập tính thứ bậc
tập tính hợp tác
Chọn phát biểu đầy đủ nhất về pheromone có vai trò trong
các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
các tập tính liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
các tập tính liên quan đến sinh sản và không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể khác loài
các tập tính không liên quan đến sinh sản, thậm chí được xem là tín hiệu hóa học giao tiếp giữa các cá thể cùng loài
Hình thức học tập nào là đơn giản nhất ở động vật
In vết
Học liên hệ
Học cách nhận biết không gian
Quen nhờn
HÌnh thức học tập in vết phát triển nhất ở
chim
cáo
rắn
heo
In vết khác với các kiểu học tập khác là
bao gồm nhiều giai đoạn nhỏ
có giai đoạn then chốt
chỉ hoàn thiện khi con non trưởng thành
giai đoạn phát triển rất dài
Động vật định vị vị trí một cách hiệu quả và linh hoạt là nhờ
phân tích thành phần hóa học của nước
từ trường trái đất
liên hệ nhiều vị trí nhất định với nhau
dựa vào vị trí sao trên trời
Học liên hệ có thể chia thành 2 loại là
điều kiện lí đáp ứng và điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng và điều kiện lí hành động
điều kiện lí đáp ứng và điều kiện lí hành động
Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về
điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng
điều kiện lí hành động
điều kiện lí đáp ứng
Thí nghiệm thả chuột vào lồng, chuột đạp lên bàn đạp và nhận đươc thức ăn của Skinner là một ví dụ cơ bản về
điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng
điều kiện lí hành động
điều kiện lí đáp ứng
Dạng học tập phức tạp nhất của động vật là
học xã hội
nhận thức và giải quyết vấn đề
học liên hệ
học định hướng
Tập tính bẩm sinh
Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ
Sau nhiều lần ăn thử sâu và bị ngộ độc, chim chích không ăn loại sâu này nữa
Mọt gỗ chuyển động nhanh khi đi qua vùng khô
Hình thành trong quá trình sống của cá thể
Phát biểu nào đúng khi nói về tập tính của động vật?
Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường bên trong
Tập tính đảm bảo cho sự thành công của sinh sản
Việc hình thành một số tập tính không liên quan đến hệ thần kinh
Tập tính bẩm sinh là tập tính sinh ra đã có, không đặc trưng cho loài
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tập tính của động vật
Tập tính học được là tập tính đặc trưng cho loài
Tập tính kiếm ăn có vai tròn quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật
Tập tính sinh sản và tập tính xã hội có thể bao gồm nhiều tập tính khác
Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh nhất định khác nhau
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về tập tính của động vật
Tập tính hợp tác không thuộc tập tính xã hội
Peromone có thể gây ra các tập tính liên quan và không liên quan đến sinh sản
Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí
Phần lớn tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh
Phát biểu nào đúng khi nói về tập tính của động vật
Tập tính di cư thường diễn ra theo mùa và di cư một chiều
Quá trình học tập ở người diễn ra theo các giai đoạn: tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, ghi nhớ và củng cố
In vết giúp chim non có thể in vào não hình dạng bố mẹ và các hành vi cơ bản của loài
Bướm tằm cái tiết ra pheromone để thu hút con đực đến giao phối
Tập tính là những hành động của động vật trả lời lại ..... (1) từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật ... (2) và phát triển
(1) tín hiệu giao tiếp
(2) tồn tại
(1) tín hiệu giao tiếp
(2) định hướng
(1) kích thích
(2) tồn tại
(1) kích thích
(2) định hướng
Khi di cư, chim bồ câu định hướng bằng ..., trong khi .... định hướng nhờ vào thành phần hóa học của nước và dòng nước chảy
từ trường trái đất - cá
vị trí trăng sao - cá
từ trường trái đất - động vật trên cạn
vị trí trăng sao - động vật trên cạn
Tập tính .... ở động vật là tập tính hi sinh quyền lợi bản thân cá thể thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn, thông thường trong thế giới động vật, nó mang nghĩa là sự hỗ trợ cho đồng loại
thứ bậc
hợp tác
nhường nhịn
vị tha
Bướm tằm đực có ...(1) để thu nhận các pheromone mà bướm tằm cái tiết ra thông qua ... (2) ở cuối bụng của mình
(1) tuyến
(2) anten
(1) anten
(2) tuyến
(1) các lỗ nhỏ
(2) anten
(1) anten
(2) các lỗ nhỏ
Quá trình học tập ở người diễn ra theo hai giai đoạn gồn có giai đoạn .... và giai đoạn tăng cường và củng cố
hoạt hóa gene
tổng hợp protein
thay đổi cấu tạo và hoạt động ở synapse
tiếp nhận và xử lí thông tin
Dựa vào tập tính ...., con người tạo ra các cá thể đực bất thụ để làm suy giảm số lượng côn trùng có hại và tiêu diệt chúng
giao phối
làm tổ
nuôi con
ảnh hương bởi pheromone
Ví dụ nào sau đây nói về quá trình sinh trưởng ở động vật?
Hạt đậu nảy mầm thành cây con
Voi mẹ sinh ra voi con
Quả trứng gà nở ra con
Cây đậu cao thêm 3cm sau 2 ngày
Ví dụ nào sau đây nói về quá trình phát triển ở động vật
Cây cam ra hoa
Lợn tăng thêm 3kg sau 1 tuần
Sự tăng kích thước của lá cây
Quả táo tăng kích thước
Giới hạn tuổi thọ của một loài được quy định bởi
điều kiện môi trường
yếu tố di truyền
nguồn thức ăn
nhân tố sinh thái
Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật
(1) Di truyền (4)Chế độ ăn uống
(2) Chế độ ăn uống (5) khói độc, bụi
(3) Lối sống (6) Chế độ làm việc
0
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vòng đời và tuổi thọ của sinh vật
Vòng đời của sinh vật gồm các giai đoạn: được sinh ra -> cơ thể con -> cơ thể trưởng thành -> sinh sản -> già -> chết
Ở sinh vật, thế hệ tiếp theo được sinh ra ở giai đoạn trưởng thành của thế hệ trước
Tuổi thọ của sinh vật được tính từ lúc cá thể đó sinh sản đến lúc chết.
TUổi sinh lí của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì già
Tuổi sinh thái của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết đi vì sự tác động của nhân tố sinh thái
SInh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng kích thước và tuổi của cơ thể
quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể
quá trình tăng khối lượng và tuổi của cơ thể
quá trình tăng thể tích và khối lượng của cơ thể
Phát triển ở sinh vật là
toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể, bao gồm thay đổi về kích thước và cân nặng
toàn bộ những biến đổi bên trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi chiều cao, cân nặng và tuổi thọ
toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi chiều cao, cân nặng và tuổi thọ
toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi về cấu trúc, hình thái và chức năng sinh lí của tế bào, mô, cơ thể
Vòng đời của sinh vật là
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới, già đi rồi chết
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành
hoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cá thể mới,
khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, sinh trưởng và phát triển thành cơ thể trưởng thành
Tuổi thọ của sinh vật là gì
Thời gian sinh trưởng của sinh vật
Thời gian sinh con của sinh vật
Thời gian tuổi già của sinh vật
Thời gian sống của sinh vật
HÌnh dạng của chim bồ câu không giống với hình dạng của loài khác là do
quá trình phân hóa tế bào
quá trình thay đổi cấu trúc tế bào
quá trình phát sinh hình thái
quá trình phát sinh chức năng của cơ thể
Khi nói về dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của động vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
Con bò đang tăng khối lượng từ 60kg lên 120kg
Con gà trống mọc mào và cựa
Con gà mái đẻ trứng
Con trăn tăng chiều dài cơ thể thêm 22cm
SInh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ như thế nào
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tản cho sinh trưởng
Sinh trưởng và phát triển không liên quan gỉ đến nhau
SInh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau
Hoàn thành sơ đồ các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam
Hạt -> ....
Hạt nảy mầm -> Cây con -> Cây trưởng thành -> Ra hoa kết quả
Hạt nảy mầm -> Ra hoa kết quả -> Cây con -> Cây trưởng thành
Hạt nảy mầm -> Cây trưởng thành -> Ra hoa kết quả -> Cây con
Hạt nảy mầm -> Cây con -> Ra hoa kết quả - > Cây trưởng thành
Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của tế bào dẫn đến tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Tăng khối lượng, chất lượng của tế bào dẫn đến tăng kích thước và khối lượng cơ thể
Sự phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ thể
Tăng khối lượng, số lượng và kích thước của tế bào, sự phân hóa của tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể
Vòng đời của sinh vật sinh sãn hữu tính bắt đầu bằng ...(1) và kết thức bằng ... (2)
(1) tế bào
(2) sinh con
(1) hợp tử
(2) cái chết
(1) tế bào
(2) cái chết
(1) Hợp tử
(2) sinh sản
Cho thí nghiệm sau
Bước 1: Trồng vài hạt lạc, đỗ, ngô, ... đang nảy mầm vào chậu chứa đất ẩm
Bước 2: Để nơi có ánh sáng và tưới hàng ngày
Bước 3: Theo dõi và dùng thước đo chiều dài thân cây sau 3 ngày, 6 ngày, 9 ngày
Bước 4: Nhận xét và đưa ra kết luận
Thí nghiệm trên nhằm
Chứng minh cây có sự sinh sản
Chứng minh cây có sự sinh trưởng
Chứng minh cây có sự phát triển
Chứng minh cây có sự cảm ứng
Tuổi thọ của sinh vật do cái gì quyết định
Protein
Gene
mRNA
Amino acid
Trình tự các giai đoạn trong vòng đời sâu bướm lẩn lượt là
trứng -> sâu bướm -> kén -> bướm trưởng thành
trứng -> kén -> bướm trưởng thành -> sâu bướm
sâu bướm -> kén -> bướm trưởng thành -> trứng
kén -> sâu bướm ->bướm trưởng thành -> trứng
Một cây vừa được trồng xuống đất, đâu là dấu hiệu của sự phát triển
Cây chết khô dần
Cây ra rễ, ra lá, ra hoa
Lá cây bắt đầu rụng
Rễ cây bắt đầu thối dần
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào là tác nhân gây ảnh hưởng mạnh mẽ nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật và người
Thức ăn
Nhiệt độ môi trường
Độ ẩm
Ánh sáng
Khi đến mùa rét, sự sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt bị ảnh hưởng vì nhiệt độ môi trường giảm làm cho sự chuyển hóa
sinh sản giảm
trong cơ thể tặng tạo nhiều năng lượng để chống rét
trong cơ thể giảm dẫn đến hạn chế tiêu thụ năng lượng
trong cơ thể giảm, sinh sản giảm
ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh vật là
hạt thành cây mầm
sự tăng trưởng kích thước lá
sự dài ra của rễ
tăng chiều cao cây
Điều nào sau đây đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật
Sự phát triển của các cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu giống nhau
Quá trình phát triển chỉ được điều hòa bởi yếu tố bên trong
Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể có tốc độ khác nhau tùy theo từng giai đoạn
Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là tăng tế bào
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật
Sinh trưởng và phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Phát triển là điều kiện cần thiết để sinh trưởng
Phát triển có tác động thay đổi mức độ của sinh trưởng
Diệt muỗi ở giai đoạn nào là cách hữu hiệu nhất
GIai đoạn nào cũng như nhau
trứng
trưởng thành
trong giai đoạn ấu trùng (Bọ gậy)
Đâu là dấu hiệu sinh trưởng của một con gà
COn gà bắt sâu và bới giun
Gà con lớn lên thành gà trưởng thành
Con gà gáy vào buổi sáng
Con gà không nhìn thấy gì khi vào buổi tối
