wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTSINHGKBYBENDAIDE

Total questions: 104

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Quá trình trao đổi chất là:

a)

A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường

b)

B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.

c)

C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể.

d)

D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường

2.

Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự

a)

A. giải phóng năng lượng

b)

B. tích lũy (lưu trữ) năng lượng

c)

C. giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.

d)

D. phản ứng dị hóa.

3.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với

a)

A. sự chuyển hóa của sinh vật

b)

B. sự biến đổi các chất.

c)

C. sự trao đổi năng lượng

d)

D. sự sống của sinh vật

4.


Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

a)

A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

b)

B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường

c)

C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào

d)

D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào

5.

Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là

a)

A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng

b)

B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.

c)

C. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng

d)

D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.

6.

Chất không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?

a)

Carbon dioxide

b)

Oxygen

c)

Nhiệt

d)

Tinh bột

7.

Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào thực chất là

a)

A. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường ngoài.

b)

B. Sự trao đổi giữa hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết với môi trường trong.

c)

C. Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường ngoài

d)

D. Sự trao đổi vật chất giữa tế bào với môi trường trong

8.

Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?

a)

A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.

b)

B. Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

c)

C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn

d)

D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.

9.

Điền vào chỗ trống còn thiếu trong sơ đồ dưới đây

a)

A.Năng lượng tự nhiên.

b)

B. Năng lượng hóa học.

c)

C. Năng lượng nhiệt.

d)

D. Năng lượng tự do.

10.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai?

a)

A. Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể.

b)

B. Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ

c)

C. Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuôc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn.

d)

D. Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp.

11.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)


A.Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hoá học.

b)

B.Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hoá học

c)

C.Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường

d)

D.Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp

12.

Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO2), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thãi ra môi trường?

a)

A. Cơ quan hô hấp.

b)

B. Cơ quan sinh dục.

c)

C. Cơ quan bài tiết.

d)

D. Cơ quan tiêu hoá.

13.

Về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong các câu dưới đây: (a). Sinh vật tự dưỡng gồm có quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.

(b). Sinh vật dị dưỡng có thể chia thành sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. (c). Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm 2 giai đoạn chính. (d). ATP là đồng tiền năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.

a)

a đúng b sai c sai d đúng

b)

a đúng b đúng c sai d sai

c)

a đúng b đúng c sai d đúng

d)

a sai b đúng c đúng d đúng

14.

Khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?

(a). Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.

(b). Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.

(c). Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.

(d). Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất trong tế bào

a)

a đúng b sai c đúng d đúng

b)

a sai b đúng c đúng d sai

c)

a đúng b sai c đúng d sai

d)

a đúng b sai c sai d sai

15.

Cho các chất sau:

(1). Oxygen. (2). Carbon dioxide. (3). Chất dinh dưỡng.

(4). Nước uống. (5). Năng lượng nhiệt. (6). Chất thải.


(a)  

16.

Cho các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng sau:

(1) Thu nhận các chất từ môi trường. (5) Vận chuyển các chất trong cơ thể.

(2) Cảm ứng. (6) Biến đổi các chất.

(3) Dẫn truyền thông tin. (7) Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.

(4) Điều hòa. (8) Phân giải các chất và giải phóng năng lượng.

Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật


(a)  

17.

Trong các sinh vật sau: Tảo lục, cá chép, chim sẻ, rau diếp cá, cây xà cừ, nấm rơm, lúa, con người, trùng roi xanh. Có bao nhiêu sinh vật có khả năng tự dưỡng?


(a)  

18.

Nước không có vai trò nào sau đây?

a)

A. Làm dung môi hòa tan các chất

b)

B. Đảm bảo hình dạng của tế bào

c)

C. Đảm bảo sự thụ tinh kép xảy ra


d)

D. Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.


19.

Tế bào hút nước của rễ là


a)

A. tế bào rễ.

b)

B. tế bào biểu bì

c)

C. tế bào nội bì

d)

D. tế bào lông hút

20.

Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

a)

A. chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg

b)

B. chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.

c)

C. dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.

d)

D. dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg

21.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:

a)

A. Gian bào và tế bào chất.

b)

B. Gian bào và tế bào biểu bì.

c)

C. Gian bào và màng tế bào

d)

D. Gian bào và tế bào nội bì.

22.

Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống thân, rễ là nhờ

a)

A. Cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.

b)

B. Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây

c)

C. Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

d)

D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ.

23.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?

a)

A. Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá.

b)

B. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá

c)

C. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ

d)

D. Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.

24.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:

a)

A. Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được.

b)

B. Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

C. Tế bào nội bì có đai caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được.

d)

D. Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

25.

Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò

a)

A. vận chuyển nước, ion khoáng.

b)

B. cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.

c)

C. hạ nhiệt độ cho lá

d)

D. cung cấp năng lượng cho lá

26.

Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cuticle) có đặc điểm

a)

A. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

b)

B. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

c)

C. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

d)

D. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

27.

Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành

a)

A. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân

b)

B. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ.

c)

C. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá

d)

D. những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa

28.

Nitrogen trong xác thực vật, động vật là dạng

a)

A. không tan cây không hấp thu được.

b)

B. muối khoáng cây hấp thu được.

c)

C. độc hại cho cây


d)

D. tự do nhờ VSV cố định cây mới dùng được.

29.

Cố định nitrogen khí quyển là quá trình


a)

A. biến N2 trong không khí thành nitrogen tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí

b)

B. biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm

c)

C. biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.

d)

D. biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ tác động của con người

30.

Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là

a)

A. cấu trúc tế bào

b)

B. hoạt hóa enzyme.

c)

B. hoạt hóa enzyme.

d)

D. cấu tạo coenzyme

31.

Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là

a)

A. cấu trúc tế bào.

b)

B. hoạt hóa enzyme.

c)

C. cấu tạo enzyme

d)

C. cấu tạo enzyme

32.

Khi nói về nguồn cung cấp chủ yếu Ion NH4+ và ion NO3- cho cây. (a) Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hóa N2 thành nitrogen dạng nitrate.

(b) Quá trình cố định nitrogen bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitrogen hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(c) Nguồn nitrogen do con người trả lại đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón. (d) Nguồn nitrogen trong nham thạch do núi lửa phun.

a)

a đúng b sai c đúng d sai

b)

a sai b sai c sai d đúng

c)

a sai b đúng c sai d đúng

d)

a đúng b đúng c đúng d sai

33.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, các hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?

(a). Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.

(b). Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

(c). Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

(d). Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

a)

a sai b sai c sai d đúng

b)

a sai b sai c đúng d sai

c)

a đúng b sai c đúng d đúng

d)

a đúng b đúng c sai d sai

34.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật:

(a). Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước.

(b). Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.

(c). Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá.

(d). Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

a)

a đúng b đúng c đúng d đúng

b)

a sai b sai c đúng d sai

c)

a đúng b sai c đúng d sai

d)

a sai b đúng c đúng d đúng

35.

Dòng mạch gỗ được vận chuyển trong cây nhờ bao nhiêu lực?

(1) Lực đẩy (áp suất rễ).

(2) Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

(3) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

(4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…).

(5) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường


(a)  

36.

Cây có thể hấp thụ được bao nhiêu dạng nitrogen sau? NO2-, NO3-, NH4+, N2, N2O, NO


(a)  

37.

Để so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của lá người ta tiến hành làm các thao tác như sau:

(1) dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 tấm kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín

(2) Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giây chuyển màu từ xanh da trời sang hồng

(3) Dùng 2 miếng giấy lọc có tẩm coban clorua đã sấy khô (màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá

(4) so sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt duới của lá trong cùng thời gian,

Các thao tác tiến hành theo trình tự đúng là:


(a)  

38.

Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật

a)

A. Ánh sáng

b)

B. Loại đất trồng

c)

C. Nhiệt độ.

d)

D. Độ ẩm đất và không khí.

39.

Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định


a)

A. Làm tăng tốc độ thoát hơi nước

b)

B. Làm giảm tốc độ thoát hơi nước

c)

C. Tốc độ thoát hơi nước không thay đổi.


d)

D. Không thể xác định được

40.

Khi trời giá rét cần


a)

A. Che chắn cho cây trồng

b)

B. Bón phân giàu K

c)

C. Che chắn cho cây trồng hoặc bón phân giàu K


d)

D. Tưới nhiều nước cho cây trồng


41.

Cân bằng nước là tương quan giữa


a)

A. lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây

b)

B. lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây

c)

C. lượng nước thoát ra so với lượng nước hút vào.

d)

D. lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước thải ra qua quang hợp

42.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng. Vì:

a)

A. những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quan hợp.

b)

B. nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

c)

C. khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.

d)

D. khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây

43.

Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng?

a)

A. Tưới nhiều nước cho cây

b)

B. Bón phân đạm cho cây với nồng độ cao.

c)

C. Đưa cây từ trong tối ra ngoài sáng

d)

D. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối

44.

Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, để tránh nước trong cốc bị bốc hơi sau khi cắm cây, ta cần

a)

A. đặt cốc chứa cây ở nơi có ánh sáng

b)


B. đặt cốc chứa cây ở nơi không có ánh sáng

c)

C. đậy kín miệng cốc

d)

D. đậy kín miệng cốc và đặt ở nơi không có ánh sáng

45.

Để quan sát khí khổng, cần tách lớp biểu bì ở mặt nào của lá? Vì sao?

a)

A. Tách lớp biểu bì ở mặt dưới vì mặt dưới có nhiều khí khổng nên dễ quan sát

b)

B. Tách lớp biểu bì ở mặt trên vì mặt trên có ít khí khổng nên dễ quan sát.

c)

C. Tách lớp biểu bì ở mặt dưới vì tế bào khí khổng ở mặt trên có thành tế bào dày hơn nên dễ quan sát

d)

D. Tách lớp biểu bì ở mặt trên vì tế bào khí khổng ở mặt dưới có thành tế bào mỏng hơn nên dễ quan sát

46.

Vì sao trong trồng trọt, người ta thường sử dụng các loại phân vô cơ (đạm, kali) để bón thúc?

a)

A. Vì thành phần dinh dưỡng của chúng ở dạng không hòa tan, cây không sử dụng được ngay mà từ từ hấp thụ

b)

B. Vì các loại phân này cần có thời gian phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được

c)

C. Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng cao, thúc đẩy cây sinh trưởng và phát triển mạnh

d)

D. Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng thấp, kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển quá nhanh của cây trồng

47.

Đặc điểm cấu tạo quan trọng phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng là: (a). Mỗi khí khổng có hai tế bào bình hạt đậu xếp úp vào nhau.

(b). Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.

(c). Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài. (d). Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá

a)

a đúng b đúng c đúng d sai

b)

a sai b sai c đúng d sai

c)

a đúng b sai c đúng d sai

d)

a sai b đúng c sai d đúng

48.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.

(a). Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm giảm cường độ thoát hơi nước, giảm sự hấp thụ nước và khoáng.

(b). Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sự hấp thụ nước và khoáng sẽ giảm hoặc dừng hấp thụ.

(c). Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ.

(d). Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá, giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng.

a)

a sai b sai c đúng d đúng

b)

a đúng b sai c đúng d sai

c)

a sai b đúng c đúng d đúng

d)

a sai b đúng c sai d sai

49.

Khi nói về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.

(2) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hoá diễn ra.

(3) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.

(4) Giúp tái tạo các tế bào và làm lành vết thương.

(5) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.

(6) Giúp điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật


(a)  

50.

Có bao nhiêu tác nhân ngoại cảnh sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây?

I. Các ion khoáng II. Ánh sáng III. Nhiệt độ IV. Gió V. Nước


(a)  

51.

Pha phụ thuộc vào ánh sáng là gì?

a)

A. Là pha cố định CO2

b)

B. Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

c)

C. Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng

d)

D. Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng

52.

Sản phẩm của pha sáng gồm

a)

A. ADP, NADPH, O2

b)

B. ATP, NADPH, O2

c)

C. Carbohydrate, CO2

d)

D. ATP, NADPH

53.

Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng?

a)

A. Tăng diện tích lá

b)

B. Tăng cường độ quang hợp

c)

C. Tăng hệ số kinh tế

d)

D. Tăng cường độ hô hấp

54.

Để giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng các nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần hóa học của

a)

A. các sản phẩm cây trồng

b)

B. các nguyên liệu cây trồng

c)

C. CO2 và H2O

d)

D. các chất khoáng

55.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

A. ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

b)

B. ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

c)

C. ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

d)

D. ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

56.

Phân tử Oxigen (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

a)

A. H2O

b)

B. CO2

c)

C. CO2

d)

D. Khử APG ở chu trình Calvin

57.

Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?

a)

A. ATP.

b)

B. NADPH

c)

C. ATP, NADPH

d)

D. O2

58.

Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?

a)

A. Phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất

b)

B. Sống ở vùng sa mạc

c)

C. Sống ở vùng nhiệt đới

d)

D. Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

59.

Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?

a)

A. Chỉ ở nhóm thực vật CAM

b)

B. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM

c)

C. Ở nhóm thực vật C4 và CAM

d)

D. Chỉ ở nhóm thực vật C3

60.

Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?

a)

A. Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này

b)

B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm

c)

C. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2

d)

D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước

61.

Phân tử Oxigen (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

a)

A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng)

b)

B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối)

c)

C. CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng)

d)

D. AlPG ở chu trình Calvin

62.

Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào

a)

A. có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.

b)

B. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy carbon

c)

C. sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá


d)

D. sự khác nhau ở các phản ứng sáng


63.

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?


a)

A. Cam, đỏ

b)

B. Xanh tím, cam

c)

C. Đỏ, lục

d)

D. Xanh tím, đỏ

64.

Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua

a)

A. ảnh hưởng đến các phản ứng enzyme trong pha sáng và pha tối

b)

B. ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2

c)

C. ảnh hưởng đến cấu tạo của bộ máy quang hợp

d)

D. ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ.

65.

Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

a)

A. 80 – 85%

b)

B. 85 – 90%

c)

C. 90 – 95%

d)

D. Trên 95%

66.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp:

(a). Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp thông qua sự ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme xúc tác các phản ứng trong pha sáng và pha tối.

(b). Thực vật C4 có điểm bù CO2 cao hơn thực vật C3. (c). Nồng độ CO2 thích hợp cho cây quang hợp là 0,3%.

(d). Các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp amino acid, protein; các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp carbohydrate

a)

a đúng b sai c sai d sai

b)

a sai b đúng c đúng d sai

c)

a sai b đúng c sai d sai

d)

a đúng b đúng c sai d sai

67.

Khi nói về hệ sắc tố quang hợp ở thực vật:

(a). Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật nằm trên màng thylakoid.

(b). Hệ sắc tố quang hợp gồm có chlorophyll (diệp lục) và carotenoid; trong đó carotenoid có vai trò chuyển hóa năng lượng.

(c). Có hai loại chlorophyll chủ yếu là chlorophyll a và chlorophyll b.

(d). Carotenoid là nhóm sắc tố chính gồm có carotene và xanthophyll

a)

a sai b đúng c sai d đúng

b)

a đúng b sai c đúng d sai

c)

a sai b sai c đúng d đúng

d)

a đúng b sai c sai d sai

68.

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(a). Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.

(b). Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

(c). Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.

(d). Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng

a)

a sai b đúng c sai d sai

b)

a đúng b đúng c sai d sai

c)

a sai b sai c đúng d sai

d)

a đúng b đúng c đúng d đúng

69.

Cho các đại diện sau: xương rồng, thanh long, dứa, ngô, rau dền, cam, bưởi, nhãn, mía. Có bao nhiêu đại diện thuộc Nhóm thực vật CAM?


(a)  

70.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây được dùng để điều khiển quang hợp nhằm tăng năng suất cây trồng?

1. Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.

2. Dùng đèn LED để chiếu sáng.

3. Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.

4. Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích lũy tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ

quan có giá trị kinh tế


(a)  

71.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quang hợp ở thực vật?

(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp không tăng nữa.

(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.

(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.

(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp không tăng nữa.

(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35°C rồi sau đó giảm mạnh


(a)  

72.

Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là

a)

A. mạng lưới nội chất

b)

B. không bào

c)

C. ti thể

d)

D. lục lạp

73.

Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon

b)

B. Sản sinh ra được 2 phân tử ATP

c)

C. Tạo ra được 2 phân tử NADH

d)

D. Diễn ra trong bào tương của tế bào

74.

Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

a)

A. Dung dịch Ca(OH)2

b)

B. Dung dịch NaCl

c)

C. Dung dịch KCl

d)

D. Dung dịch H2SO4

75.

Khi nói về phân giải một phân tử pyruvate (3C) trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tạo ra 3 phân tử CO2

b)

B. Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tích lũy được 2 phân tử ATP

c)

C. Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate giải phóng được 6 phân tử NADH

d)

D. Quá trình phân giải phân tử pyruvate diễn ra hoàn toàn trong chất nền ti thể

76.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

A. Chu trình Krebs  Đường phân  Chuỗi chuyền electron  Acetyl-CoA

b)

B. Đường phân  Chu trình Krebs  Acetyl-CoA  Chuỗi chuyền electron

c)

C. Đường phân  Acetyl-CoA  Chu trình Krebs  Chuỗi chuyền electron

d)

D. Chuỗi chuyền electron  Chu trình Krebs  Acetyl-CoA  Đường phân

77.

Hô hấp kị khí ở thực vật xảy ra trong môi trường nào?

a)

A. Thiếu O2

b)

B. Thiếu CO2

c)

C. Thừa O2

d)

D. Thừa CO2

78.

Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

A. Giải phóng năng lượng ATP

b)

B. Giải phóng năng lượng dạng nhiệt

c)

C. Tạo các sản phẩm trung gian

d)

D. Tổng hợp các chất hữu cơ

79.

Quá trình nào sau đây tạo nhiều năng lượng nhất?

a)

A. Lên men

b)

B. Đường phân

c)

C. hô hấp hiếu khí

d)

D. Hô hấp kị khí

80.

Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

a)

A. chuỗi chuyền electron

b)

B. chu trình Krebs

c)

C. đường phân

d)

D. tổng hợp Acetyl – CoA

81.

Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì

a)

A. nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxygen

b)

B. nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.

c)

C. mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định

d)

D. hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzyme, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ

82.

Có thể sử dụng dung dịch nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

a)

A. NaCl

b)

B. Ca(OH)2

c)

C. KCl

d)

D. H2SO4

83.

Trong giai đoạn hoặc con đường hô hấp nào sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất ?

a)

A. Chuỗi truyền electron hô hấp


b)

B. Đường phân


c)

C. Chu trình Krebs


d)

D. Phân giải kị khí


84.

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật: (a). Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

(b). Nước cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp. (c). Nồng độ CO2 cao có thể ức chế hô hấp.

(d). Trong điều kiện thiếu oxi thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí

a)

a đúng b đúng c đúng d sai

b)

a đúng b đúng c sai d sai

c)

a sai b sai c đúng d sai

d)

a sai b đúng c đúng d sai

85.
a)

A đúng b đúng c sai b sai

b)

a sai b sai c đúng d sai

c)

a đúng b đúng c sai d đúng

d)

a sai b sai c sai d sai

86.

Khi nói về quang hợp và hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Quang hợp xảy ra ở lục lạp, hô hấp xảy ra ở tế bào chất và ti thể.

(2) Hô hấp là quá trình tổng hợp các chất còn quang hợp là quá trình phân giải các chất.

(3) Sản phẩm của quang hợp là nguồn nguyên liệu cho hô hấp và ngược lại.

(4) NADH được tạo ra từ hô hấp là chất cung cấp electron cho chuỗi chuyền electron quang hợp.

(5) Cả quang hợp và hô hấp đều tổng hợp ATP


(a)  

87.

Người ta đã tiến hành thí nghiệm để phát hiện hô hấp tạo ra khí CO2 qua các thao tác sau:

(1) Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh.

(2) Vì không khí đó chứa nhiều CO2 nên làm nước vôi trong bị vẩn đục.

(3) Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh.

(4) Cho đầu ngoài của ống thủy tinh hình chữ U đặt vào ống nghiệm có chưa nước vôi trong.

(5) Nước sẽ đẩy không khí trong bình thủy tinh vào ống nghiệm.

(6) Sau 1,5 đến 2 giờ ta rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt. Các thao tác thí nghiệm được tiến hành theo trình tự đúng là

a)

124356

b)

214356

c)

134652

d)

126354

88.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi




(a)  

89.


Tiêu hóa là quá trình

a)

A. biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

b)

B. biến đổi chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được

c)

C. biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng

d)

D. tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể

90.

Hoạt động tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người là

a)

A. tiêu hóa nội bào

b)

B. tiêu hóa ngoại bào

c)

C. gồm cả tiêu hóa nội bào và ngoại bào

d)

D. không có cả tiêu hóa nội bào và ngoại bào

91.

Chế độ dinh dưỡng ít chất xơ là nguyên nhân gây bệnh nào sau đây ở người?

a)

A. Tiêu chảy

b)

B. Táo bón

c)

C. Viêm dạ dày

d)

D. Viêm ruột

92.

Ở động vật có ống tiêu hóa thì bộ phận đảm nhận chức năng hấp thụ dinh dưỡng là

a)

A. dạ dày

b)

B. ruột non

c)

C. ruột già

d)

D. tụy

93.

Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người thì hoạt động tiêu hóa nào sau đây là không đúng?

a)

A. Tiêu hóa hóa học

b)

B. Tiêu hóa cơ học

c)

C. Tiêu hóa ngoại bào

d)

D. Tiêu hóa nội bào

94.

Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

A. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất

b)

B. Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng

c)

C. Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng

d)

D. Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất

95.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học

b)

B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysosome

c)

C. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi

d)

D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

96.

Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ

a)

A. lysosome trên thành túi

b)

B. tế bào cơ trên thành túi

c)

C. tế bào tuyến trên thành túi

d)

D. lòng túi tiêu hóa

97.

Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?

a)

A. Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn

b)

B. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

c)

C. Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

D. Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

98.

Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học

b)

B. Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học

c)

C. Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học

d)

D. Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học

99.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?

a)

A. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

b)

B. Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào

c)

C. Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào

d)

D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào

100.

Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

a)

A. Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất

b)

B. Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được cellulose

c)

C. Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất


d)

D. Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa


101.

Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa: (a). Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.

(b). Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa. (c). Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.

(d). Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước

a)

a sai b sai c đúng d đúng

b)

a đúng b đúng c sai d đúng

c)

a đúng b sai c đúng d đúng

d)

a sai b sai c đúng d đúng

102.

Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa:

(a). Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

(b). Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

(c). Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

(d). Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

a)

a đúng b sai c sai d đúng

b)

a đúng b sai c đúng d sai

c)

a sai b đúng c đúng d đúng a

d)

a sai b đúng c sai d đúng

103.

Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?

I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.

II. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non. III. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.

IV. Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động


(a)  

104.

Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột). II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.

III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột. IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh


(a)