wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về mã di truyền và enzyme

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hoá cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

a)

thoái hoá.

b)

đặc hiệu.

c)

phổ biến.

d)

liên tục.

2.

Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là

a)

RNA polymerase.

b)

DNA polymerase.

c)

DNA ligase.

d)

restrictase.

3.

Phân tử DNA có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật khác nhau là nhờ

a)

sự kết hợp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản DNA.

b)

sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.

c)

cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.

d)

cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng.

4.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó gồm

a)

UGU,UAA,UAG

b)

UUG,UGA,UAG

c)

UAG,UAA,UGA

d)

UUG,UAA,UGA

5.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

b)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

c)

Mã di truyền có tính phổ biến.

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

6.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là

a)

codon.

b)

gene.

c)

anticodon.

d)

mã di truyền.

7.

Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là

a)

RNA polymerase

b)

DNA polymerase

c)

helicase

d)

DNA ligase

8.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

carbohydrate

b)

protein

c)

RNA

d)

DNA

9.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là phân tử

a)

rRNA.

b)

mRNA.

c)

tRNA.

d)

DNA.

10.

Loại nucleic acid tham gia vào cấu tạo nên ribosome là

a)

rRNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

DNA

11.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên

a)

mRNA

b)

DNA

c)

tRNA

d)

polypeptide

12.

Đột biến điểm có các dạng

a)

mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.

b)

mất, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.

c)

mất, thay thế, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.

d)

thêm, đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleotide.

13.

Đột biến gene chỉ liên quan đến một cặp nucleotide gọi là

a)

đột biến soma

b)

đột biến đa bội

c)

đột biến điểm

d)

thường biến

14.

Đột biến nào không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?

a)

đột biến thêm 1 cặp nucleotide

b)

đột biến mất 1 cặp nucleotide

c)

đột biến thay thế 1 cặp nucleotide

d)

đột biến nhiễm sắc thể

15.

5-Bromouracil (5-BrU) có thể gây đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. Nó là một

a)

tác nhân sinh học

b)

tác nhân vật lý

c)

tác nhân cơ học

d)

tác nhân hóa học

16.

NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép

a)

liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

chỉ liên kết với protein histone.

c)

không liên kết với protein.

d)

liên kết với nhiều phân tử carbohydrate.

17.

Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau sẽ ở

a)

tâm động.

b)

hai đầu mút nhiễm sắc thể.

c)

vùng xếp cuộn.

d)

điểm khởi đầu nhân đôi.

18.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele của một gene cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể đơn?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

d)

Lặp đoạn

19.

Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Hoán vị gen

b)

Đột biến chuyển đoạn.

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn

d)

Đột biến đảo đoạn

20.

Ở người, mất đoạn vai ngắn nhiễm sắc thể số 5 gây ra?

a)

Bệnh ung thư máu

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

21.

Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây nên?

a)

Down

b)

Turner

c)

Klainefelter

d)

Ung thư máu ác tính

22.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn lớn.

d)

Đảo đoạn.

23.

Trong nhân tế bào sinh dưỡng của một cơ thể sinh vật có hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau, đó là dạng đột biến

a)

thể bốn nhiễm.

b)

thể lệch bội.

c)

thể tự đa bội.

d)

thể dị đa bội.

24.

Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Down dạng (2n+1) có

a)

ba nhiễm sắc thể 13.

b)

ba nhiễm sắc thể 18.

c)

ba nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

ba nhiễm sắc thể 21.

25.

Sự giảm phân

a)

tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa.

b)

tạo ra các giao tử có bộ nhiễm sắc thể giống với tế bào ban đầu.

c)

tạo ra các hợp tử có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa..

d)

là cơ sở của quá trình sinh sản vô tính.

26.

Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích.

b)

Cho F2 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

Cho F1 tự thụ phấn.

27.

Theo Mendel, phép lai giữa một cá thể có kiểu hình trội với một cá thể có kiểu hình lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận nghịch

d)

lai cải tiến.

28.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là gì?

a)

Đậu đũa

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu hà lan

d)

Người

29.

Theo Mendel thì mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

một nhân tố di truyền quy định.

b)

một allele quy định.

c)

một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

một cặp gene quy định.

30.

Mendel đã tạo ra các dòng thuần bằng cách nào?

a)

Cắt bỏ nhụy hoa

b)

Lai phân tích

c)

Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

d)

Cắt bỏ nhị hoa

31.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các allele trong nguyên phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1

c)

sự phân li đồng đều của các allele trong giảm phân.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

32.

Phép lai nào sau đây là lai phân tích?

a)

Aa x Aa

b)

Aa x aa

c)

aa x aa

d)

AA x AA

33.

Ở người, gene quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 allele: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gene về nhóm máu của cặp vợ chồng này là

a)

chồng IAIO vợ IBIO.

b)

chồng IBIO vợ IAIO.

c)

chồng IAIO vợ IAIO.

d)

một người IAIO người còn lại IBIO.

34.

Hiện tượng "không đuôi" ở mèo Manx (được phát hiện đầu tiên ở đảo Manx năm 1935) là một tính trạng gây ra bởi một allele đột biến trội M, nó gây chết ở các thể đồng hợp trội trước khi sinh ra. Thực hiện lai giữa các mèo Manx không có đuôi sẽ thu được kết quả nào?

a)

3 có đuôi: 1 không đuôi

b)

2 có đuôi:1 không đuôi

c)

2 không đuôi:1 có đuôi

d)

100% không đuôi.

35.

Quy luật phân li độc lập của Mendel nói về

a)

sự phân li độc lập của một tính trạng

b)

sự phân li độc lập của nhiều tính trạng

c)

sự tương tác giữa các gene allele

d)

sự tương tác giữa các gene không allele

36.

Bản chất của quy luật phân li độc lập là

a)

sự phân li độc lập của các tính trạng

b)

sự phân li độc lập của cặp allele

c)

sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

d)

sự phân li độc lập của các gene cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể

37.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu h�� lan di truyền độc lập vì

a)

tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

b)

F2 có 4 kiểu hình.

c)

tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

38.

Sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể sẽ

a)

làm tăng biến dị tổ hợp

b)

giảm sự đa dạng của sinh giới

c)

bảo toàn các kiểu hình của đời trước

d)

làm xuất hiện nhiều gene mới

39.

Nhân tố di truyền mà Mendel đề cập ngày nay gọi là

a)

tính trạng

b)

kiểu hình

c)

kiểu gene

d)

allele

40.

Bản chất của tương tác gene là

a)

sự tương tác giữa các sản phẩm của gene

b)

sự tương tác giữa các nhiễm sắc thể

c)

sự tương tác giữa các tính trạng

d)

sự tương tác giữa các kiểu hình

41.

Dạng tóc ở người có thể là tóc xoăn (AA) hoặc tóc thẳng (aa); kiểu gene di hợp (Aa) quy định tóc gợn sóng. Đây là một ví dụ về

a)

trội hoàn toàn

b)

gene đa hiệu

c)

sự tương tác giữa các gene allele

d)

sự tương tác giữa các gene không allele

42.

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố melanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật

a)

tương tác bổ sung.

b)

tác động cộng gộp.

c)

liên kết gene.

d)

gene đa hiệu.

43.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Morgan là gì?

a)

Đậu đũa

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu hà lan

d)

Người

44.

Theo Morgan thì

a)

một gene nằm trên một nhiễm sắc thể

b)

nhiều gene nằm trên một nhiễm sắc thể

c)

nhiều gene cùng quy định một tính trạng

d)

một gene quy định nhiều kiểu hình khác nhau

45.

Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là

a)

sự tiếp hợp các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của nguyên phân.

b)

sự trao đổi đoạn giữa các chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu giảm phân II.

c)

sự trao đổi đoạn giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.

d)

sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

46.

Khi các gene liên kết hoàn toàn, cá thể có kiểu gene Aa B/b sẽ không tạo ra loại giao tử nào?

a)

ABD

b)

ABd

c)

aBd

d)

abD

47.

Cơ sở tế bào học của liên kết gene là gì?

a)

Các gene không allele cùng một cặp NST đồng dạng sau khi hoán đổi vị trí do trao đổi chéo phân li cùng nhau trong quá trình nguyên phân.

b)

Các gene không allele cùng một cặp NST đồng dạng sau khi hoán đổi vị trí do trao đổi chéo phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân.

c)

Các gene không allele cùng nằm trên một NST đồng dạng liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình giảm phân

d)

Các gene không allele phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

48.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

49.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?

a)

ABDC.

b)

CBAD.

c)

DBCA.

d)

CABD.

50.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gene

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

allele với nhau.

c)

di truyền như các gene trên NST thường.

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

51.

Các gene ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như các gene trên NST thường.

d)

chéo.

52.

Cặp NST giới tính của cá thể đực là XY và của cá thể cái là XX gặp ở

a)

người, thú, ruồi giấm.

b)

lớp chim.

c)

châu chấu, cào cào.

53.

Cặp NST giới tính của cá thể đực là XY và của cá thể cái là XX gặp ở

a)

người, thú, ruồi giấm.

b)

lớp chim.

c)

châu chấu, cào cào.

d)

ong, kiến, tò vò.

54.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

55.

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), màu mắt do một gene có hai allele trội lặn hoàn toàn nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele R quy định mắt đỏ, allele r quy định mắt trắng. Phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau: Giới tính đời con Số lượng ruồi mắt đỏ Số ruồi mắt trắng Đực 23 22 Cái 21 22 Ruồi bố, mẹ khả năng có kiểu gene nào sau đây?

a)

XRXr × XrY.

b)

XRXr × XRY.

c)

XRXR × XRY.

d)

XrXr× XRY.

56.

Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

a)

♂ ZaZa × ♀ ZAW.

b)

♀ ZAZA × ♂ ZaW.

c)

♀ ZAZa × ♂ ZaW.

d)

♀ ZAZa × ♂ ZAW.

57.

Ở người bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X quy định, gene H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

a)

37,5%

b)

75%

c)

25%

d)

50%

58.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

XMY.

b)

XMXm.

c)

XmY.

d)

XMXM.

59.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông quan sát thấy ruồi giấm

a)

đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

60.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

61.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

62.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

tần số hoán vị gene.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

chiều dài của các gene.

d)

chiều dài của một NST.

63.

Trong công tác gống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

a)

rút ngắn thời gian chộn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.

b)

xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.

c)

chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.

d)

xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.

64.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

locus.

b)

tâm động.

c)

allele.

d)

đầu mút.

65.

Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

a)

100% lá xanh.

b)

5 lá xanh : 3 lá đốm.

c)

1 lá xanh : 1 lá đốm.

d)

3 lá xanh : 1 lá đốm.

66.

Khi tế bào gene ngoài NST bị đột biến mà phân chia thì:

a)

Mọi tế bào con cháu của nó đều mang đột biến đó.

b)

Mọi tế bào con cháu của nó đều không có đột biến đó.

c)

Gene đột biến thường không chia đều cho các tế bào con.

d)

Gene đột biến đã nhân đôi sẽ được chia đều.

67.

Cặp phép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?

a)

♂AA ♀aa và ♀Aa ♂Aa.

b)

♂Aa ♀Aa và ♀aa ♂AA.

c)

♂AA ♀AA và ♀ aa ♂aa.

d)

♂AA ♀aa và ♀AA ♂aa.

68.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan

a)

plasmid, lạp thể, ti thể.

b)

nhân con, trung thể.

c)

ribosome, lưới nội chất.

d)

lưới ngoại chất, lysosome.

69.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

70.

Sự di truyền ngoài nhân được nghiên cứu bởi

a)

Morgan.

b)

Monod và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

71.

Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể.

b)

Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể.

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

d)
72.

dt ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể.

b)

Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể.

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

d)

Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài.

73.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Thay đổi chế độ dinh dưỡng của mẹ

d)

Thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

74.

Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khâu khử đực trên cây giống

c)

Tạo ra các loại cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

75.

Sự di truyền qua gene trong ti thể có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu điều gì về các loài?

a)

Sự phát sinh chủng loại và nguồn gốc tiến hóa.

b)

Tính trạng di truyền qua nhiễm sắc thể.

c)

Tác động của môi trường đến di truyền.

d)

Di truyền bệnh lý liên quan đến nhiễm sắc thể X.

76.

Kiểu hình cụ thể của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến.

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

77.

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị

a)

đột biến.

b)

di truyền.

c)

không di truyền.

d)

tổ hợp.

78.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

số lượng.

b)

chất lượng.

c)

trội lặn hoàn toàn.

d)

trội lặn không hoàn toàn.

79.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào độ pH của đất. Điều này chứng tỏ

a)

Kiểu hình phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene.

b)

Môi trường có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene.

c)

Kiểu gene làm môi trường thay đổi

d)

Kiểu hình không liên quan đến kiểu gene.

80.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây SAI?

a)

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

d)

Mức phản ứng không do kiểu gene quy định.

81.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

b)

số allele có thể có trong kiểu gene đó.

c)

số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

d)

số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

82.

Trong mối quan hệ giữa giống- kỹ thuật canh tác- năng suất cây trồng thì:

a)

năng suất phụ thuộc nhiều vào chất lượng giống, ít phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.

b)

năng suất chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác mà ít phụ thuộc vào chất lượng giống.

c)

năng suất là kết quả tác động của cả giống và kỹ thuật canh tác.

d)

giới hạn của năng suất phụ thuộc vào kỹ thuật canh tác.

83.

Cho biết các bước của một quy trình như sau: Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gene. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là

a)

1 → 2 → 3→ 4.

b)

3 → 1 → 2 → 4.

c)

1 → 3 → 2 → 4.

d)

3 → 2 → 1 → 4.

84.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi cột nước đá vào đó liên tục sau thời gian phù hợp sẽ có

a)

lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

lông mọc lại đổi màu khác.

85.

Các thành tố quan trọng làm nên năng suất của một giống cây trồng gồm nước, phân bón, chăm sóc, giống. Thành tố giống ở đây được hiểu là

a)

Kiểu hình.

b)

Kiểu gene.

c)

Môi trường.

d)

Tính trạng.

86.

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

Cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.

87.

Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) đã tạo nên sự độc đáo và sức hút vô cùng kì lạ. có Khả năng chuyển màu độc đáo của hoa phù dung là do

a)

Do thời gian trong ngày đã gây ra sự thay đổi màu sắc.

b)

Sự tương tác giữa kiểu gene của hoa với môi trường.

c)

Kiểu gene của hoa đã quy định nên sự chuyển màu.

d)

Do sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày gây ra sự chuyển màu

88.

Dụng cụ nào dưới đây không cần thiết trong thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết về thường biến ở cây khoai lang?

a)

Chậu trồng cây

b)

Kéo cắt cành

c)

Dụng cụ xới đất

d)

Kính hiển vi

89.

Hóa chất nào được sử dụng trong thí nghiệm về thường biến ở cây khoai lang hoặc khoai tây?

a)

Phân NPK

b)

Nước

c)

Cồn

d)

Acid

90.

Hí nghiệm về thường biến ở cây khoai lang hoặc khoai tây?

a)

Phân NPK

b)

Nước

c)

Cồn

d)

Acid

91.

Tại sao cần chọn các loại cây trồng có thể nhân giống vô tính để làm thí nghiệm?

a)

Để cây phát triển nhanh hơn.

b)

Để đảm bảo các cây thí nghiệm có cùng kiểu gene.

c)

Để dễ chăm sóc.

d)

Để tiết kiệm chi phí.

92.

Hiện tượng mô tả nào xảy ra khi trồng khoai tây ở môi trường thiếu ánh sáng?

a)

Thân cây sinh trưởng nhanh, lá xanh tươi

b)

Thân cây sinh trưởng nhanh nhưng yếu ớt, mảnh và lá không phát triển

c)

Thân cây sinh trưởng chậm, lá to và xanh

d)

Thân cây không sinh trưởng

93.

Trong thí nghiệm, hiện tượng mọc vống ở khoai tây xảy ra trong điều kiện nào?

a)

Thiếu ánh sáng

b)

Đủ ánh sáng

c)

Thiếu nước

d)

Đủ phân bón

94.

Khi đưa khoai tây ra ngoài sáng, hiện tượng gì xảy ra?

a)

Thân cây sinh trưởng mạnh, lá to

b)

Thân cây sinh trưởng chậm, lá nhỏ

c)

Thân cây bị héo

d)

Không có hiện tượng gì

95.

Trong thí nghiệm, các giống cây được trồng ở điều kiện nào để so sánh năng suất?

a)

Đủ phân bón, đủ nước, đủ ánh sáng

b)

Thiếu phân bón, đủ nước, đủ ánh sáng

c)

Đủ phân bón, thiếu nước, thiếu ánh sáng

d)

Thiếu phân bón, đủ nước, thiếu ánh sáng

96.

Mục đích của việc lấy 6-8 củ khoai tây từ cùng một cây là gì?

a)

Để đảm bảo các củ này có cùng kiểu gene.

b)

Để đảm bảo các củ này có cùng kích thước.

c)

Để đảm bảo các củ này có cùng trọng lượng.

d)

Để đảm bảo các củ này có cùng màu sắc.

97.

Từ kết quả thí nghiệm về thường biến ở cây trồng, ta có thể rút ra kết luận thường biến là hiện tượng nào sau đây?

a)

Biến đổi kiểu hình do kiểu gene thay đổi

b)

Biến đổi bình thường ở kiểu gene

c)

Biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gene

d)

Biến đổi do ảnh hưởng của môi trường

98.

Để tiến hành thí nghiệm chứng minh thường biến ở cây trồng, cần đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Các cây phải có cùng độ tuổi.

b)

Các cây phải có cùng kiểu gene.

c)

Các cây phải có cùng độ tuổi, chế độ dinh dưỡng giống nhau.

d)

Các cây phải có cùng cường độ quang hợp.

99.

Trong thí nghiệm chứng minh hiện tượng thường biến ở khoai lang, việc cắt thân cây khoai lang thành từng đoạn nhỏ nhằm mục đích:

a)

đảm bảo các đoạn thân của cây có mức phản ứng như nhau trong cùng điều kiện thí nghiệm.

b)

giúp các đoạn cây có mức phản ứng hẹp hơn dễ quan sát trong cùng điều kiện thí nghiệm.

c)

giúp các đoạn cây có mức phản ứng khác nhau dễ quan sát trong cùng điều kiện thí nghiệm.

d)

giúp các đoạn cây có mức phản ứng rộng hơn dễ quan sát trong cùng điều kiện thí nghiệm.

100.

Hãy sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng

a)

(1) (2) (3) (4)

b)

(4) (1) (2) (3)

c)

(2) (4) (1) (3)

d)

(3) (4) (2) (1)

101.

Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong pháp lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Tạo con lai F1 mang lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

Tạo ra con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu.

c)

Chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người.

d)

Nhập nội và nhân nhiều giống vật có năng suất và chất lượng tốt trên thế giới.

102.

Cho biết các bước trong quá trình chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ. (2) Đưa giống tốt vào nuôi và trồng đại trà. (3) Tạo các dòng thuần chủng từ giống cần chọn. (4) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý. Hãy lựa chọn và sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng

a)

(1)(2) (3)

b)

(4) (1) (2)

c)

(2) (3) (4)

d)

(1) (4) (2)

103.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

thoái hóa giống

b)

ưu thế lai

c)

bất thụ

d)

siêu trội

104.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

cà chua

b)

lúa

c)

cà phê

d)

chè

105.

Cho phép lai sau: P : ♀ Lợn móng cái x ♂ Lợn Landraca F1 : Lợn lai Phép lai trên thuộc thành tựu tạo giống vật nuôi nào sau đây:

a)

chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

c)

con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội.

d)

nhập nội và nhân nuôi giống năng suất cao.

106.

Thực hiện phép lai giữa 2 dòng ngô (bắp) TH20 và ngô NT6745 để tạo ra con lai F1 là ngô TM181, nhận định nào về ngô TM181 là đúng?

a)

Ngô TM181 được dùng để nhân giống sản xuất đại trà trong trồng trọt.

b)

Cây cứng khả năng chống chịu tốt, năng suất cao đời bố mẹ khi gieo trồng.

c)

Cây mềm, dễ gãy đổ nên được dùng để trồng trên các ruộng bậc thang.

d)

Khả năng chống trội với nhiều loại sâu bệnh hại kém so với giống bố mẹ.

107.

Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng.

a)

Chọn lọc từ các giống tốt ở địa phương rồi đem lai tạo và nhân lên làm giống.

b)

Từ các cây lúa đột biến lạ người ta chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên thành giống.

c)

Từ các biến dị tổ hợp do lai tạo các cây lúa địa phương, chọn lọc và nhân lên thành giống.

d)

Lai tạo từ cây lúa trong nước với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên thành giống.

108.

Giống bò lai sind được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng.

a)

Từ các bò sind nhập nội về, nuôi thuần ở điều kiện Việt nam rồi lai tạo ra con F1.

b)

Từ các giống bò thuần trong nước (như bò vàng Việt Nam) lai với bò Sind thuần nhập nội tạo ra con lai F1.

c)

Từ các con giống bò trong nước đem lai với nhau, rồi lấy con F1 đem lai với bò Sind nhập nội để tạo con lai làm giống.

d)

Từ các bò mang đột biến trong tự nhiên lựa chọn để đem lai với bò sind nhập nội, tạo ra bò lai sind F1.

109.

Hình bên là sơ đồ mô tả lai tạo ra giống bò Lai Sind. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi tìm hiểu về sơ đồ lai này?

a)

Được tạo ra từ phép lai giữa các cá thể cùng một giống, chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người, nhân giống qua nhiều thế hệ.

b)

Các con lai được sinh ra cùng một giống, từ nguồn biến dị tổ hợp có trong tự nhiên, do đó không đòi hỏi kĩ thuật lai tạo.

c)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội thường có năng suất vượt trội và mang lại hiệu quả cao do cá thể lai có năng suất, chất lượng tương đương giống nhập nội và thích nghi với khí hậu, điều kiện chăn nuôi.