Font size
WorksheetsCâu hỏi về năng lượng và trao đổi chất
Total questions: 101
Worksheet time: 53mins
Năng lượng tích lũy trong ATP được cung cấp cho các quá trình sinh lí của cơ thể thuộc giai đoạn nào?
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn phân giải.
Giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn chuyển hóa.
Đâu là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?
Giúp sinh vật lấy được các chất từ môi trường.
Giúp sinh vật chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Giúp sinh vật phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hóa.
Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.
Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Thải các chất vào môi trường.
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng hóa học.
năng lượng gió.
năng lượng sinh học.
năng lượng ánh sáng.
Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đặc điểm nào sau đây?
Luôn chịu sự chi phối của hệ tuần hoàn.
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ thần kinh.
Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ tuần hoàn.
Chịu sự chi phối của hormone và hệ hô hấp.
Quá trình đồng hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.
phân giải các chất và tích lũy năng lượng.
phân giải các chất và giải phóng năng lượng.
Đâu không phải là vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hòa khí hậu.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho toàn bộ sinh vật trên Trái Đất.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?
Nhận nguồn carbon chủ yếu từ hợp chất hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ.
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2.
Đồng hóa là gì?
Phân hủy các chất
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng
Giải phóng năng lượng
Biến đổi các chất
Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.
Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thụ chất này.
Cơ thể sẽ tái sử dụng các chất thải để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra ngoài môi trường?
Oxygen
Carbon dioxide
Chất dinh dưỡng
Vitamin
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng tạo ra ... cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hóa năng
Nhiệt năng
Động năng
Năng lượng.
Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự:
Giải phóng năng lượng
Tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
Giải phóng hoặc tích lũy năng lượng
Phản ứng dị hóa.
Thành phần nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất?
Thành phần nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?
Carbon dioxide
Oxygen
Nhiệt
Tinh bột
Ở thực vật, lá hấp th�� khí CO2 từ không khí và sử dụng năng lượng ánh sáng để quang hợp. Đây là dấu hiệu đặc trưng nào của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Thu nhận các chất.
Biến đổi các chất.
Thải các chất ra môi trường.
Điều hòa
Quang hợp là quá trình biến đổi:
Nhiệt năng được biến đổi thành hóa năng
Quang năng được biến đổi thành nhiệt năng
Quang năng được biến đổi thành hóa năng
Hóa năng được biến đổi thành nhiệt năng
Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước tử rễ lên thân, lên lá?
Lực thoát hơi nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Áp suất rễ
Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?
NO2-→ NO3-→ NH4+
NO3- → NO2- → NH3.
NO3- → NO2- → NH4+.
NO3- → NO2- → NH2.
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:
Nước và ion khoáng
Amit và hoocmon
Axit amin và vitamin
Xitokinin và ankanoit
Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu
qua khí khổng và cutin.
Chỉ qua cutin.
qua lông hút ở rễ.
qua biểu bì thân và rễ.
Cấu tạo của một khí khổng có các đặc điểm sau đây:
1. Mỗi khí khổng có hai tế bào bình hạt đậu xếp úp vào nhau.
2. Mồi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
3. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
4. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?
1, 3
2, 3
1,2
3,4
Đâu không phải là vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
Là thành phần cấu tạo của tế bào.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào
sự cung cấp năng lượng của tế bào.
các chất mang được hoạt hóa năng lượng.
hình dạng của phân tử khoáng.
sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.
Các chất được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá.
Các chất được vận chuyển theo hai chiều, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại.
Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose.
Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng
N2 tự do trong khí quyển.
hợp chất vô cơ.
N2 và NH3.
NH4+ và NO3-.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ
o sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
(1), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
C, O, Mn, Cl K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K. S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì:
Chúng hoạt hóa các enzim
Chúng được tích lũy trong hạt
Chúng cần cho một số pha sinh trưởng
Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật?
Là thành phần của nucleic acid , ATP, photpholipid; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Là thành phần của amino acid, nucleic acid, phytohormone, diệp lục, ATP, phytochrome...
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật?
10
50
17
25
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.
Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.
Hình sau mô tả thí nghiệm
Thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ
Thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân
Thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá
Thí nghiệm chứng minh có thể trồng cây mà không cần đất
Trong PTTQ của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
(1) CO2, (2) C6H12O6.
(1) C6H12O6, (2) CO2.
(1) O2, (2) C6H12O6.
(1) O2, (2) CO2.
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADP+và O2
ATP, NADPH.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích luỹ năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Điều hòa nhiệt độ của không khí
Giải phòng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống
Sản phẩm của pha sáng gồm có:
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADP+và O2
ATP, NADPH.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích luỹ năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Điều hoà nhiệt độ của không khí.
Giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O ( quang phân li H2O).
Pha sáng.
Pha tối.
Chu trình Canvin.
Chất nhận CO2 đầu tiên ở TV C3:
Ribulôzơ 1,5 điP.
APG.
AlPG.
C6H12O6.
Điểm bù ánh sáng là gì?
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
tilacôit.
chất nền (strôma).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Cam, quít, bưởi.
Ánh sáng nào sau đây có hiệu quả nhất đối với quang hợp?
Xanh lục và vàng.
Xanh tím, đỏ
Da cam và đỏ
Xanh tím và vàng
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo N
Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, hiệu suất quang hợp (gam chất khô/m2 lá/ ngày) ở thực vật C3 thấp hơn nhiều so với ở thực vật C4. Giải thích nào sau đây sai?
Thực vật C4 có điểm bão hoà ánh sáng thấp hơn thực vật C3.
Điểm bão hoà nhiệt độ của cây C4 cao hơn cây C3.
Thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 thì không.
Thực vật C4 có 2 loại lục lạp thực hiện 2 chức năng: cố định CO2 sơ cấp và tổng hợ chất hữu cơ.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, hãy cho biết hóa chất dùng để tách chiết diệp lục.
Nước
Cồn.
nước ép có tính acid.
Acid.
Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, hãy cho biết hóa chất dùng để tách chiết caraotenoid.
Nước
Cồn.
nước ép có tính acid.
Acid.
Hô hấp ở thực vật là
quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP.
quá trình phân giải các hợp chất vô cơ thành các chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản đồng thời tích lũy năng lượng ATP.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 ; H2O ; Q(ATP+ nhiệt)
C6H12O6 và O2
CO2 và O2
H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)
Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là:
CO2 ; H2O ; Q(ATP+ nhiệt)
C6H12O6 và O2
CO2 và O2
H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)
Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là
quang hợp ở thực vật.
phân giải hiếu khí ở thực vật.
hô hấp ở thực vật.
quá trình lên men ở thực vật.
Hô hấp ở thực vật có vai trò
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.
cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.
hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như
duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.
sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.
giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.
giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Ở thực vật, hình thức hô hấp chủ yếu là
hô hấp kị khí.
phân giải kị khí.
hô hấp hiếu khí.
lên men.
Ở thực vật, cơ quan hô hấp hiếu khí mạnh nhất diễn ra ở đâu?
Rễ
Thân
Lá
Cành
Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?
1
2
3
4
Khi không có oxy phân tử ở thực vật diễn ra
phân giải hiếu khí.
phân giải kị khí.
lên men và chuỗi truyền electron hô hấp.
oxy hóa pyruvic acd và chu trình Kresb.
Quá trình phân giải hiếu khí gồm
đường phân và lên men.
đường phân và hô hấp hiếu khí.
đường phân và oxy hóa pyruvic acd.
đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.
Giai đoạn đường phân diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Giai đoạn chu trình Kresb diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong ti thể.
Khi phân giải 1 phân tử Glucose, qua giai đoạn đường phân tạo mấy phân tử ATP?
1
2
3
4
Kết thúc phân giải hiếu khí, 1 phân tử glucose bị phân giải tạo bao nhiêu ATP?
26 - 28
28 -30
30-32
36-38
Trong chu trình Krebs, 2 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa thu được sản phẩm là:
8 NADH và 2FADH2
2 ATP và 8 NADH
2ATP; 8 NADH và 2 FADH2
6NADH và 2FADH2
Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật ý nào sau đây không đúng?
Cường độ hô hấp ở hạt tăng 4-5 lần khi độ ẩm hạt tăng 14-15%.
Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng 30-35oC.
Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.
Nồng độ CO2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.
Tại sao nồng độ O2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?
Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Vì O2 là phân tử dễ hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.
Vì O2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.
Vì O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 55oC) thì hô hấp không diễn ra?
Vì do nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình tạo sản phẩm của quá trình hô hấp.
Vì do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzym hô hấp.
Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.
Vì do nhiệt độ cao sẽ làm cường độ hô hấp tăng ảnh hưởng đến chất lượng của hạt, quả.
Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ
làm tăng quá trình hô hấp ở thực vật.
gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
gây ức chế quá trình quang hợp ở thực vật.
gây ức chế quá trình hô hấp ở thực vật.
Tại sao một số loài thực vật sống trong môi trường luôn thiếu O2 nhưng cây vẫn hô hấp bình thường?
Thực vật có nhiều cơ chế giúp cây thích nghi với điều kiện thiếu O2.
Thực vật có lá hình thành các túi khí để dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Thực vật có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục.
Thực vật có hệ rẽ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?
Làm biến tính các enzyme của nông sản từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm ảnh hưởng tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào của nông sản.
Làm biến tính các loại protein, axit nuclêic từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.
Làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.
Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?
Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.
Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
Rau, củ, quả được bảo quản trong ngăn mát sẽ tươi lâu hơn, lý do nào sau đây SAI?
Giảm nhiệt độ của thực phẩm, làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm.
Khi nhiệt độ giảm sẽ dẫn đến tăng cường hô hấp do đó làm giảm chất lượng rau, củ, quả.
Khi nhiệt độ giảm ảnh hưởng đến đến hoạt tính của enzyme, hô hấp không diễn ra.
Nhiệt độ lạnh thực phẩm hạn chế quá trình hô hấp nên không ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
để giảm sự mất nước của rau, không làm cho rau héo.
để tăng sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi lâu.
để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.
để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.
Tại sao lúa nước sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở lúa có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở lúa có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Tại sao mắm, được có thể sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở mắm, đước có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở mắm, đước thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở mắm, đước có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở mắm, đước có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?
Các loại quả.
Các loại rau, củ.
Các loại hạt ngũ cốc.
Các loại rau, củ, quả.
Quá trình dinh dưỡng ở động vật gồm bao nhiêu giai đoạn?
3
4
5
6
Động vật là sinh vật dị dưỡng vì:
Chúng tự tổng hợp được các hợp chất hữu cơ
Chúng lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc động vật khác
Chúng không cần chất hữu cơ để sống
Chúng chỉ cần chất vô cơ
Hình thức tiêu hóa ở bọt biển là:
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa hóa học
Tiêu hóa cơ học
Hình thức tiêu hóa ở bọt biển là:
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa hóa học
Tiêu hóa cơ học
Hình thức tiêu hóa ở thủy tức là:
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Kết hợp tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Tiêu hóa hóa học
Dạ dày bò có mấy ngăn?
2
3
4
5
Trong quá trình tiêu hóa ở thú ăn cỏ nhai lại, thức ăn được ợ lên từ:
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn:
Trong không bào tiêu hóa
Trong túi tiêu hóa
Bên ngoài tế bào
Trong ruột non
Sự khác biệt chính giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
Tiêu hóa nội bào xảy ra bên trong tế bào
Tiêu hóa ngoại bào xảy ra bên trong tế bào
Tiêu hóa nội bào không cần enzyme
Tiêu hóa ngoại bào không cần enzyme
Ở động vật có ống tiêu hóa, tiêu hóa chủ yếu diễn ra ở:
Khoang miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là sự khác biệt trong pha tối của thực vật C4 và CAM?
1) Không gian diễn ra. (2) Thời gian diễn ra.
(3) Nguyên liệu tái tạo PEP. (4) chất nhận CO2 đầu tiên.
(5) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
1.
2.
3.
4.
Tiến hành giải phẫu lá của một cây C3 (C4) rồi nhuộm màu với iodine, màu xanh tím sẽ xuất hiện ở:
Biểu bì trên và dưới của lá.
Các tế bào mô giậu. (Tế bào bao bó mạch).
Các tế bào mạch dẫn trong gân lá.
Lớp cutin.
Các phản ứng của chu trình Calvin không phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng, nhưng chúng thường không diễn ra vào ban đêm vì
vào ban đêm nhiệt độ thường quá lạnh, không phù hợp với các phản ứng này.
nồng độ CO2 giảm vào ban đêm.
các cây chỉ mở khí khổng vào ngày không mở vào ban đêm.
sử dụng nguyên liệu là các sản phẩm được tạo ra từ pha sáng.
Khi nghiên cứu về quang hợp ở thực vật, nhà thực vật học nhận thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mạnh mẽ trong khoảng 6 giờ đến 9 giờ sáng. Giải thích nào sau đây là hợp lí cho hiện tượng trên?
Trong khoảng thời gian này, nhiệt độ thuận lợi cho cây quang hợp.
Trong khoảng thời gian này, thành phần quang phổ ánh sáng giàu tia đỏ.
Tinh bột được tổng hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp.
Vào buổi sáng, khí khổng mở ra, lượng CO2 cao trong lá làm tăng quang hợp.
Theo em có bao nhiêu giải pháp là hợp lí?
Các cây cung cấp rau xanh đa số thuộc họ thân thảo. Ở nước Mỹ vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp làm nước trong tế bào đóng băng và gây chết cây trồng. Theo các nghiên cứu khoa học, cơ thể thiếu nhiều chất xơ có trong rau thì có nguy cơ mắc bệnh táo bón, suy dãn tĩnh mạch hậu môn... Để cung cấp lượng rau sạch cho dân Mỹ vào mùa đông thì có một loạt các giải pháp được thực hiện như sau:
(1) Nhập khẩu rau xanh từ các vùng nhiệt đới.
(2) Thực hiện trồng rau xanh trong nhà kính và chiếu sáng đèn nhân tạo.
(3) Thực hiện di dời trang trại đến các vùng nóng.
(4) Thực hiện khuyến cáo người dân hạn chế dùng rau xanh vào mùa đông.
1.
2.
3.
4.
Để nâng cao hiệu quả quang hợp và năng suất ở cây trồng, một số nhà công nghệ sinh học cho rằng cần nâng cao hiệu quả của quá trình quá trình đồng hóa CO2 ở cây trồng. Nhằm đạt được điều đó, định hướng nghiên cứu nào dưới đây là phù hợp hơn cả?
Cải biến enzyme RuBP carboxylase nhằm làm tăng ái lực của nó với CO2.
Dùng kỹ thuật di truyền tạo ra các giống cây có hoạt động hô hấp giảm đi
Dùng kỹ thuật di truyền tạo ra các giống cây có hoạt động quang hợp được tăng cường.
Sử dụng một số đường, ví dụ như glucose, làm nguồn cung cấp carbon cho cây.
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng hai cây A và B trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà thì cường độ quang hợp của cây A giảm, nhưng cường độ quang hợp của cây B tăng. Mục đích chính thí nghiệm là:
Đo cường độ quang hợp ở 2 cây A và B.
Nhận biết cây C3 và cây C4.
Nhận biết cây C4 và CAM.
Vì một mục đích khác.
