Font size
WorksheetsTRẢ LỜI ĐÚNG – SAI CÁC CÂU SAU
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
A. Thực vật.
B. Giun dẹp.
C. Nấm hoại sinh.
D. Vi khuẩn phân giải.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Khi nói về vai trò của thoát hơi nước đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Giúp tạo động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
Giúp khí khổng mở tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
Giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ lá đến các cơ quan đích.
Động lực của dòng mạch gỗ trong thân cây được hình thành do đâu?
Lực đẩy do áp suất rễ tạo ra.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Lực sinh ra do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá (đặc biệt thường thấy ở cây lá mầm rộng), hiện tượng này gọi là, và có nguyên nhân do đâu?
Bọng sương, do hơi nước trong không khí ngưng tụ.
Giọt sương, do lực hút của rễ hút thoát nước ở lá.
Ướt giọt, do lực hút của rễ hút thoát nước ở lá.
Ướt giọt, do lực đẩy của rễ (áp suất rễ).
Dung lượng nước giữ lại ở cây rút vào lá, B là lượng nước thoát ra của cây. Để cây phát triển bình thường thì
A. A = B.
B. A < B.
C. A > B.
D. A > B hoặc A = B.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2- và NH3.
NO3- và NH3.
NO3- và NH4+.
NH3 và NH4+.
Sự hấp thu khoáng và nitrogen ở thực vật không chịu ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây?
Nước trong đất.
Nhiệt độ và ánh sáng.
Độ thông khí của đất.
Trình độ học vấn của nông dân.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NH4+.
NO3- thành NO2-.
NH4+ thành NO2-.
NO2- thành NO3-.
Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Dịch tế bào lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất.
Khi nói về vai trò của nitrogen đối với thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
Lá non chuyển sang vàng, lá có màu vàng.
Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Một học sinh sử dụng dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
1.
2.
3.
4.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây?
Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây.
Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.
Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây.
Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Diễn ra chủ yếu ở lá cây.
Diễn ra chủ yếu ở thân cây.
Diễn ra chủ yếu ở rễ cây.
Diễn ra chủ yếu ở hoa và quả.
Chất hóa học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2.
CO2.
C6H12O6.
H2O.
Sắc tố quang hợp chủ yếu không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyll.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyll.
Vì tỷ lệ cây ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là
túi lục lạp.
bao tử lục lạp.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Sản phẩm của sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2.
ATP.
NADPH.
CO2.
Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?
Bón phân và tưới tiêu hợp lý.
Tăng tổng diện tích lá cây trồng.
Gieo trồng đúng thời vụ.
Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Calvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (cố định CO2) diễn ra trong xoang thilacôit của lục lạp.
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật
O2
pyruvate
CO2
C6H12O6
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là
ATP.
pyruvate.
CO2.
H2O.
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô.
hạt nảy mầm.
cây đang ra hoa.
quả chín.
Trong hô hấp hiếu khí khi 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở
bào tương.
chất nền ti thể.
màng ngoài ti thể.
màng trong ti thể.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
30-32.
1.
26-28.
2.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
màng trong ti thể.
chất nền ti thể.
Bộ quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
ti thể.
lục lạp.
peroxisome.
ribosome.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ.
thân.
lá.
quả.
Để minh họa quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO₂.
Cung cấp canxi cho hạt này mầm.
Giúp hạt này mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Khói thuốc lá với những của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loài hạt khó nảy mầm, hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO₂ cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Hô hấp hiếu khí bao gồm động vật thực hiện hoạt động nào sau đây?
Lấy O₂ thải CO₂.
Lấy CO₂ thải O₂.
Lấy CO₂ thải CO₂.
Lấy O₂ thải O₂.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua mang.
Qua phổi.
Qua hệ thống ống khí.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở màng?
Tôm sông.
Ếch đồng.
Chim sáo.
Ếch đồng.
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Hút thuốc lá dẫn đến tích tụ một số lượng hóa chất độc hại trong phổi, đường hô hấp, lâu dài sẽ dẫn đến nghẽn phổi, đột quỵ, các bệnh về hô hấp và suy giảm chức năng hô hấp. Carbon monoxide (khí CO) trong khói thuốc lá khi hít hấp thụ vào máu sẽ gắn kết rất chặt với hemoglobin trong hồng cầu, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu, giảm nồng độ oxy trong máu, làm máu đặc hơn và làm tăng gánh nặng cho tim. Các tác nhân trong khói thuốc lá làm tổn thương tim và các tế bào máu, gây ra chứng phình động mạch, xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch vành, huyết áp cao dẫn đến bệnh tim và đột quỵ. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
Khói thuốc lá làm tê liệt lông rung của phế quản, làm tăng tiết đờm nhớt.
Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
Khói thuốc lá liên quan đến bệnh tim mạch và đột quỵ.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có cấu trúc thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống phế nang.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Động vật nào sau đây tiêu hóa thức ăn bằng hình thức tiêu hóa nội bào?
A. Thủy tức.
B. Trùng giày.
C. Ếch đồng.
D. Sò huyết.
Ở động vật đơn bào, các enzyme tiêu hóa có ở bào quan nào sau đây?
Không bào tiêu hóa.
Ti thể.
Lysosome.
Túi tiêu hóa.
Những động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Chim và thú.
Ruột khoang và giun dẹp.
Trùng giày và giun dẹp.
Ruột khoang và trùng amip.
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng.
Lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất.
Ở người, thứ tự nào sau đây đúng với các bộ phận của thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu môn.
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở người, bệnh nào sau đây không liên quan đến hệ tiêu hóa?
Tiêu chảy.
Sâu răng.
Viêm tai giữa.
Đau dạ dày.
Chất nào sau đây không phải là chất dinh dưỡng?
Protein.
Nước.
Lipid.
Carbohidrat.
Ở người, hoạt động của tim được điều hòa bằng cơ chế nào?
Thần kinh và thể dịch.
Thần kinh và tế bào.
Thần kinh.
Thể dịch.
Ở người, cơ quan nào tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch?
Gan.
Thận.
Phổi.
Tuyến thượng thận.
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
Phổi.
Gan.
Tim.
Thận.
Hiệu hoàn hồi có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố nào dưới đây?
Cao, tốc độ nhanh.
Thấp, tốc độ nhanh.
Cao, tốc độ chậm.
Thấp, tốc độ chậm.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim.
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Tôm, cua, ruốc non.
Dế, sên, trai sông, châu chấu.
Sâu bướm, giun đốt, trai sông.
Tôm, dế, sên, giun đốt.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Côn trùng, giun đốt, trai sông.
Giun dẹp, cua, ốc nước ngọt.
Mực, giun đốt, cá xương.
Tôm, dế, sên, giun đốt.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Cá, lưỡng cư, bò sát.
Bò sát, chim, côn trùng.
Côn trùng, giun đốt, bò sát.
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào diễn ra tại đâu?
Thành động mạch.
Thành tĩnh mạch.
Thành mao mạch.
Xoang cơ thể.
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào tại nơi nào?
Mao mạch.
Tĩnh mạch.
Động mạch.
Xoang cơ thể.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Ở người trưởng thành bình thường, nhịp tim trung bình khoảng
90 lần/phút.
60 lần/phút.
75 lần/phút.
80 lần/phút.
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp tâm thu khoảng
140 mmHg.
120 mmHg.
60 mmHg.
80 mmHg.
Bác Nguyễn Văn An, 63 tuổi đi khám bệnh ở bệnh viện y, trong phiếu khám có ghi chỉ số huyết áp là 90mmHg – 120 mmHg. Chỉ số 120mmHg dùng để gọi là gì?
Huyết áp cao.
Huyết áp tâm thu.
Huyết áp thấp.
Huyết áp tâm trương.
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp giảm dần từ động mạch đến tĩnh mạch.
Huyết áp tăng dần từ động mạch đến tĩnh mạch.
Huyết áp không đổi trong hệ mạch.
Huyết áp tăng dần từ tĩnh mạch đến động mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện các mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Có bao nhiêu hình động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
1
2
4
3
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Máu đi ra khỏi tâm thất phải là máu giàu O2.
Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể.
Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu là áp lực của máu đẩy dòng lên thành mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch.
Huyết áp tâm trương được đo ở vị trí giá trị lớn nhất.
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
Khi nói về hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
Con tim tạo ra các cơn co nhịp nhàng và hệ thống cơ thể tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn còn trung không tham gia vận chuyển O2, CO2.
Máu chỉ tiếp xúc trực tiếp với tế bào của cơ thể.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Có bao nhiêu hình động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
1
2
3
4
Khi nói về đặc điểm của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi nói về huyết áp ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
Lớp dịch nhầy, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
Lysosome trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
Nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
Vi khuẩn và hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Loại bệnh đặc trưng bởi khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác được gọi là gì?
Bệnh di truyền.
Bệnh nan y.
Bệnh ngoại lai.
Bệnh truyền nhiễm.
Khi nói về điều kiện cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có nguồn truyền nhiễm.
Bệnh nan y.
Bệnh ngoại lai.
Bệnh truyền nhiễm.
Điều nào sau đây là đặc điểm của bệnh truyền nhiễm?
Có khả năng lây từ cơ thể này sang cơ thể khác.
Tác nhân gây bệnh là các độc tố.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Mỗi người đều có thể chủ động tăng cường miễn dịch đặc hiệu bằng cách nào sau đây?
Tập thể dục thường xuyên.
Ăn uống khoa học.
Nghỉ ngơi hợp lí.
Tiêm vaccine.
Bệnh nào sau đây không phải là bệnh truyền nhiễm?
Sởi
Lao
Đậu mùa
Viêm gan B.
Bệnh nào sau đây là bệnh truyền nhiễm?
Sởi
Loãng xương
Tiểu đường
Viêm gan B.
Địa điểm nào sau đây cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên?
Trường cao đẳng, đại học, học viện.
Khách sạn.
Cơ sở vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em
Tàu hoả.
Khi nói về tác hại của việc hút thuốc lá đối với hệ hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
1
2
3
4
Sau cơn mưa lớn, giun đất thường chui lên khỏi mặt đất. Giải thích sau đây là đúng?
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2), (3)
Những người sống ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu lại tăng lên so với khi sống ở vùng đồng bằng. Có bao nhiêu giải thích nào sau đây đúng?
Càng lên cao, không khí càng loãng, áp suất khí quyển càng giảm.
Số lượng hồng cầu tăng lên để đáp ứng nhu cầu vận chuyển O2.
Càng lên cao, không khí càng nhiều oxygen hơn.
Số lượng hồng cầu giảm vì lượng oxygen trong môi trường luôn cung đủ cho tế bào và cơ thể.
Khi nói ý nghĩa của việc cấm hút thuốc lá nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá. Phát biểu sau đây là đúng?
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Dựa vào đoạn dẫn trên và kiến thức đã học, hãy xác định Đúng/Sai cho các mệnh đề sau:
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng
a) Tất cả đều đúng
b) Tất cả đều sai
c) Chỉ có mệnh đề a đúng
Câu 86: Hệ hô hấp ở người gồm: mũi – hầu – khí quản – phế quản – phổi. Quá trình hô hấp giúp cơ thể trao đổi khí O2 và CO2, từ đó tạo năng lượng cho hoạt động sống. Khói thuốc lá chứa hơn 7000 chất độc, trong đó có nicotin, CO và các chất gây ung thư. Hút thuốc và hít phải khói thuốc thụ động gây hại cho hệ hô hấp, làm tăng nguy cơ viêm phế quản, hen, COPD và ung thư phổi. Dựa vào đoạn dẫn trên và kiến thức đã học, hãy xác định Đúng/Sai cho các mệnh đề sau:
a) Đúng
b) Sai
c) Không liên quan đến hệ hô hấp
d) Chỉ gây hại cho hệ tiêu hóa
Cơ thể động vật và người thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn, virus và các yếu tố gây bệnh từ môi trường. Hệ miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể bằng cách nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch gồm miễn dịch không đặc hiệu (bảo vệ chung, phản ứng nhanh) và miễn dịch đặc hiệu (tạo kháng thể, ghi nhớ lâu dài). Tiêm vaccine giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động để phòng bệnh. Dựa vào đoạn dẫn trên và kiến thức đã học, hãy xác định Đúng/Sai cho các mệnh đề sau: a) Nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật có thể đến từ bên trong cơ thể (rối loạn, di truyền) hoặc từ bên ngoài (vi khuẩn, virus, môi trường ô nhiễm).
Đúng
Sai
Cơ thể động vật và người thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn, virus và các yếu tố gây bệnh từ môi trường. Hệ miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể bằng cách nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch gồm miễn dịch không đặc hiệu (bảo vệ chung, phản ứng nhanh) và miễn dịch đặc hiệu (tạo kháng thể, ghi nhớ lâu dài). Tiêm vaccine giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động để phòng bệnh. Dựa vào đoạn dẫn trên và kiến thức đã học, hãy xác định Đúng/Sai cho các mệnh đề sau: b) Miễn dịch là khả năng cơ thể tự bảo vệ mình bằng cách tạo ra kháng thể và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh.
Đúng
Sai
Cơ thể động vật và người thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn, virus và các yếu tố gây bệnh từ môi trường. Hệ miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể bằng cách nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch gồm miễn dịch không đặc hiệu (bảo vệ chung, phản ứng nhanh) và miễn dịch đặc hiệu (tạo kháng thể, ghi nhớ lâu dài). Tiêm vaccine giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động để phòng bệnh. Dựa vào đoạn dẫn trên và kiến thức đã học, hãy xác định Đúng/Sai cho các mệnh đề sau: c) Miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu giống nhau vì đều tạo kháng thể để tiêu diệt mầm bệnh.
Đúng
Sai
Cơ thể động vật và người thường xuyên tiếp xúc với vi khuẩn, virus và các yếu tố gây bệnh từ môi trường. Hệ miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể bằng cách nhận diện và tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Miễn dịch gồm miễn dịch không đặc hiệu (bảo vệ chung, phản ứng nhanh) và miễn dịch đặc hiệu (tạo kháng thể, ghi nhớ lâu dài). Tiêm vaccine giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động để phòng bệnh. Dựa vào đoạn dẫn trên và kiến thức đã học, hãy xác định Đúng/Sai cho các mệnh đề sau: d) Tiêm vaccine giúp cơ thể có khả năng chống lại bệnh trước khi mắc, vì vậy có vai trò quan trọng trong phòng bệnh trong cộng đồng.
Đúng
Sai
Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn biến đổi thức ăn trong hệ tiêu hóa ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
Đúng
Sai
Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn biến đổi thức ăn trong hệ tiêu hóa ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên? b) Sự tiêu hóa hóa học biến đổi thức ăn thành các phần tử có thể hấp thụ được chủ yếu diễn ra ở dạ dày.
Đúng
Sai
Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn biến đổi thức ăn trong hệ tiêu hóa ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên? c) Dinh dưỡng sẽ được đưa đến các tế bào cơ thể qua hệ hô hấp.
Đúng
Sai
Sơ đồ dưới đây mô tả các giai đoạn biến đổi thức ăn trong hệ tiêu hóa ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên? d) Một người có triệu chứng đi phân đen (trong phân có lẫn máu), người này có khả năng đã bị tổn thương thận.
Đúng
Sai
Dựa vào phương trình tổng quát quá trình quang hợp ở thực vật, Em hãy cho biết để tổng hợp được 1 phân tử glucose thì cần bao nhiêu phân tử CO2?
6 phân tử CO2
1 phân tử CO2
12 phân tử CO2
3 phân tử CO2
Có các biện pháp nhằm nâng cao năng suất cây trồng như sau: 1. Bón phân và tưới tiêu hợp lý. 2. Tăng tổng diện tích lá của cây trồng. 3. Gieo trồng đúng thời vụ. 4. Tạo giống có cường độ quang hợp cao. Hãy viết lên các số thứ tự tương ứng với những biện pháp đúng trong việc nâng cao năng suất cây trồng (theo thứ tự từ bé đến lớn).
1, 2, 3, 4
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
