wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm ứng ở động vật

Total questions: 99

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Khi so sánh đặc điểm cảm ứng của các dạng hệ thần kinh, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tốc độ cảm ứng nhanh nhất ở hệ thần kinh dạng lưới.

b)

Độ chính xác của cảm ứng lớn nhất ở hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

c)

Hệ thần kinh dạng ống có phức tạp và độ chính xác cao hơn các loại hệ thần kinh khác.

d)

Tốc độ cảm ứng nhanh nhất ở hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

2.

Khi kích thích nhẹ lên 1 điểm nào đó ở cơ thể thủy tức có thể thấy tức thời toàn bộ cơ thể phản ứng. Nhưng nếu cắt con thủy tức chỉ còn đầu hoặc chỉ còn đế lại không có phản ứng ở các bộ phận khác. Nguyên nhân vì sao?

a)

Vì thủy tức có hệ thần kinh lưới, còn trùng có hệ thần kinh ống.

b)

Vì thủy tức có hệ thần kinh chuỗi hạch, còn trùng có hệ thần kinh lưới.

c)

Vì thủy tức có hệ thần kinh dạng lưới, còn trùng có hệ thần kinh chuỗi hạch.

d)

Vì thủy tức có hệ thần kinh chuỗi hạch, còn trùng có hệ thần kinh dạng ống.

3.

Động vật nào sau đây không có hệ thần kinh dạng ống?

a)

Cá sấu.

b)

Gà.

c)

Chó.

d)

Châu chấu.

4.

Những động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?

a)

Thủy tức, san hô, sứa.

b)

Thủy tức, giun dẹp, san hô.

c)

Thủy tức, mực, cá.

d)

San hô, sứa, cua.

5.

Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách

a)

trả lời kích thích cục bộ.

b)

co toàn bộ cơ thể.

c)

co rút các chi nguyên sinh.

d)

chuyển động cả cơ thể.

6.

Căn cứ vào chức năng hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành các bộ phận

a)

thần kinh trung ương gồm não bộ, tủy sống và thần kinh ngoại biên gồm dây thần kinh, hạch thần kinh.

b)

thần kinh vận động điều khiển các hoạt động theo ý muốn và thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động không theo ý muốn.

c)

thần kinh sinh dưỡng điều khiển các hoạt động hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết và thần kinh vận động điều khiển các hoạt động vận động.

d)

thần kinh trung ương gồm não bộ, tủy sống được chia t

7.

Nhóm động vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?

a)

Trùng biến hình, giáp xác.

b)

Trùng đế giày, sứa.

c)

San hô, mực ống.

d)

Giun dẹp, giáp xác.

8.

Trong cơ chế hình thành điện thế nghỉ, bơm Na+/K+ có bao nhiêu vai trò sau đây?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

9.

Khi nói về sự phân bố ion �� 2 bên màng khi tế bào ở trạng thái nghỉ, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Bên trong màng tế bào K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào.

b)

Bên trong màng tế bào K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào.

c)

Ở bên trong màng tế bào K+ và Na+ có nồng độ bằng bên ngoài tế bào.

d)

Ở bên trong màng tế bào K+ có nồng độ thấp hơn Na+ so với bên ngoài tế bào.

10.

Khi đo điện thế nghỉ của màng tế bào, kim đo sẽ cho kết quả như thế nào?

a)

Cổng K+ mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm.

b)

Cổng K+ mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

c)

Cổng Na+ mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm.

d)

Cổng Na+ mở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

11.

điện kế để đo điện thế nghỉ. Cách đo nào sau đây là chính xác?

a)

Cắm 2 điện cực của vi điện kế vào 2 vị trí khác nhau ở bên ngoài màng tế bào.

b)

Cắm 2 điện cực của vi điện kế vào 2 vị trí khác nhau ở bên trong màng tế bào.

c)

Cắm 1 điện cực vào bên trong màng tế bào còn điện cực còn lại ở bên ngoài màng tế bào.

d)

Cắm 2 điện cực của vi điện kế vào 2 vị trí khác nhau ở bên ngoài màng tế bào, sau một thời gian chuyển cả 2 điện cực vào bên trong màng hoặc ngược lại.

12.

Khi nói về trạng thái của các kênh ion trên màng tế bào neuron ở trạng thái nghỉ, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cổng K+ hở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm.

b)

Cổng K+ hở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

c)

Cổng Na+ hở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âm.

d)

Cổng Na+ hở, trong màng tích điện âm, ngoài màng tích điện dương.

13.

Ở giai đoạn mất phân cực và đảo cực, sự di chuyển của các ion qua màng diễn ra như thế nào?

a)

Na+ từ trong đi ra ngoài màng tế bào.

b)

Na+ đi vào trong màng tế bào.

c)

K+ đi từ ngoài vào bên trong màng tế bào.

d)

K+ đi từ trong ra ngoài màng tế bào.

14.

Ở giai đoạn tái phân cực, sự di chuyển của các ion qua màng diễn ra như thế nào?

a)

Na+ đi từ ngoài vào bên trong màng tế bào.

b)

K+ đi từ trong ra ngoài màng tế bào.

c)

Na+ đi từ trong ra ngoài màng tế bào.

d)

K+ đi từ ngoài màng vào trong tế bào.

15.

Khi so sánh tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin là 100 m/giây.

b)

Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin là 3-5 m/giây.

c)

Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin là 100 m/giây.

d)

Vận tốc lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin nhanh hơn t

16.

Ở sợi thần kinh có bao myelin, xung thần kinh được lan truyền theo lối nhảy cóc từ eo Ranvier này đến eo Ranvier kế tiếp. Nguyên nhân là vì

a)

bao myelin có tính dẫn điện cao cho nên đã giúp xung thần kinh lan truyền theo nhảy cóc.

b)

eo Ranvier bị cách điện cho nên xung được lan truyền theo nhảy cóc.

c)

ở eo Ranvier, cổng Na+ không được mở mà thường xuyên bị đóng chặt.

d)

sợi trục được bao myelin nên bị cách điện. Chỉ ở vị trí eo Ranvier không có bao myelin nên mới xảy ra sự khử cực, đảo cực.

17.

Tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao myelin nhanh hơn so với thần kinh không có bao myelin. Nguyên nhân là do

a)

sự lan truyền trên sợi có bao myelin một cách liên tục.

b)

có một số chất ngăn cản cổng Na+ mở ra.

c)

sự lan truyền trên sợi có bao myelin theo lối nhảy cóc.

d)

do tốc độ đóng mở kênh K+ và Na+ trên sợi không có bao myelin chậm hơn trên sợi có bao.

18.

Ở sợi thần kinh khi kích thích, khi xung truyền đến tận cùng của sợi trục thì sợi trục sẽ xuất bào giải phóng chất trung gian hóa học. Chất trung gian hóa học có vai trò nào sau đây?

a)

Đóng kênh Na+ và mở kênh K+ ở màng sau của synapse.

b)

Mở kênh K+ và gây khử cực ở màng sau synapse.

c)

Mở kênh Na+ và gây khử cực ở màng sau synapse.

d)

Mang các ion Na+ từ màng trước đến màng sau của synapse.

19.

Giả sử nồng độ K+ của tế bào thần kinh bị giảm thì điện thế màng và xung thần kinh sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giá trị điện thế nghỉ và điện thế hoạt động đều giảm so với bình thường.

b)

Giá trị điện thế nghỉ và điện thế hoạt động đều tăng so với bình thường.

c)

Tần số xung thần kinh

20.

Khi nói về điện thế hoạt động, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Điện thế hoạt động là do biến đổi điện thế nghỉ khi tế bào tiếp nhận kích thích.

b)

Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, kênh Na+ mở làm cho Na+ ở ngoài khuếch tán vào trong tế bào dẫn đến mất phân cực.

c)

Khi điện thế màng ở trạng thái đảo cực thì kênh Na+ mở và kênh K+ mở ra.

d)

Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động, tế bào thần kinh chuyển từ trạng thái phân cực sang mất phân cực, đảo cực rồi tái phân cực.

21.

Khi nói về điện thế hoạt động và lan truyền của xung thần kinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở giai đoạn khử cực của điện thế hoạt động, ion Na+ đi từ ngoài màng vào trong tế bào theo cơ chế vận chuyển chủ động.
II. Ở giai đoạn tái phân cực, ion K+ đi từ trong tế bào qua màng ra ngoài theo cơ chế vận chuyển chủ động.
III. Ở giai đoạn tái phân cực, bơm Na+/K+ hoạt động lập lại sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng tế bào.
IV. Khi đi qua synapse, xung thần kinh được truyền theo một chiều từ màng trước đến màng sau synapse theo cơ chế hóa học.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về điện thế nghỉ?

a)


I. Nồng độ Na+ bên ngoài tế bào thấp hơn bên trong, nồng độ K+ bên trong cao hơn bên ngoài.

b)

II. Kênh Na+ đóng chặt nên Na+ không khuếch tán vào trong tế bào được.

c)

III. Kênh K+ mở, K+ từ nội bào ra ngoại bào theo sự chênh lệch nồng độ.

d)

IV. K+ ra khỏi tế bào, phân bố ở sát bề mặt ngoài của màng, làm cho mặt ngoài màng tế bào tích điện dương.

e)

V. Kết quả là mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, mặt trong màng tế bào tích điện âm.

23.

Sự thay đổi từ đồ thị điện thế hoạt động A sang đồ thị điện thế hoạt động B được gây ra do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Kích thích sợi trục của neuron sau khi làm giảm nồng độ K+ trong neuron.

b)

Kích thích sợi trục của neuron sau khi làm tăng nồng độ K+ trong neuron.

c)

Kích thích sợi trục của neuron với cường độ kích thích nhỏ hơn lúc đầu.

d)

Kích thích sợi trục của neuron với cường độ kích thích cao hơn lúc đầu.

24.

Trong các cấu trúc dưới đây, có bao nhiêu cấu trúc giúp tế bào thần kinh thực hiện chức năng dẫn truyền xung thần kinh?

I. Sợi trục của neuron dài.
II. Tận cùng của sợi nhánh có thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.
III. Trên màng sợi thần kinh có các kênh Na+ và kênh K+ có tính thấm chọn lọc.
IV. Trên màng sợi thần kinh có các bơm Na+/K+.
V. Ở thân của neuron có các thể Nissl.
VI. Trên màng sợi thần kinh có các tế bào Schwann.

a)

5

b)

6

c)

4

d)

3

25.

Tập tính phản ánh mối quan hệ khác loài là

a)

tập tính sinh sản.

b)

tập tính bảo vệ lãnh thổ.

c)

tập tính di cư.

d)

tập tính kiếm ăn.

26.

Người thầy mùi hôi của hổ, các con hươu chạy trốn. Những con hổ kiếm ăn gần đó thấy thế cũng lập tức bỏ chạy. Kích thích gây ra hiện tượng tập tính tự vệ ở thỏ là

a)

hình ảnh bỏ chạy của đàn hươu.

b)

mùi đặc trưng của hổ.

c)

bóng hổ.

d)

sóng âm từ tiếng gầm của hổ.

27.

In vết là hiện tượng học tập ở động vật bằng

a)

động vật bám theo dấu vết chuyển động ngay lần đầu tiên.

b)

động vật theo dấu lãnh thổ của mẹ suốt đời.

c)

động vật lãnh thổ suốt đời nếu nhận thức dấu vết ban đầu.

d)

động vật ghi nhớ những dấu vết về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến.

28.

Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính

a)

sinh sản.

b)

di cư.

c)

xã hội.

d)

bảo vệ lãnh thổ.

29.

Tập tính là

a)

một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ bộ máy thần kinh và hệ nội tiết.

b)

hoạt động thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

những hành động của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

30.

Trường hợp nào không phải một phân loại của tập tính?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

c)

Tập tính hỗn hợp.

d)

Tập tính nhất thời.

31.

Chim di cư để tránh rét, cá di cư để đẻ trứng. Đây là loại tập tính

a)

thứ sinh.

b)

bẩm sinh.

c)

hỗn hợp.

d)

học được.

32.

Điều kiện hóa đáp ứng là

a)

hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.

b)

hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích tiếp theo nhau.

c)

hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc.

d)

hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích ngẫu nhiên.

33.

Tập tính học được là

a)

loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cơ thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cơ thể, không được di truyền.

d)

loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cơ thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng của loài.

34.

Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm

a)

sẽ được không đổi.

b)

sinh ra đã có.

c)

được truyền từ đời trước sang đời sau.

d)

phải học trong đời sống mới có được.

35.

Tập tính hỗn hợp ở động vật

a)

là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.

b)

là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi.

c)

là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.

d)

là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh.

36.

điều kiện hành động là

a)

kiểu liên kết giữa các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

b)

kiểu liên kết giữa một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

c)

kiểu liên kết giữa một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

d)

kiểu liên kết giữa hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.

37.

Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

a)

số lượng các synapse trong cung phản xạ tăng lên.

b)

kích thích của môi trường kéo dài.

c)

kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần.

d)

kích thích của môi trường mạnh mẽ.

38.

Cá mập con nở trước nhưng ăn luôn các trứng chưa nở trong bụng mẹ. Đây là loại tập tính

a)

ích kỷ.

b)

thứ bậc.

c)

vị tha.

d)

kiếm ăn.

39.

Học khôn là

a)

kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự.

b)

phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

c)

từ các kinh nghiệm cũ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự.

d)

kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.

40.

Chó xuống hồ bơi lần đầu thấy chỗ rất hoảng sợ không dám đi xuống bờ, sau một số lần nó quen dần và không thấy lạ hiện tượng. Đây là một ví dụ về hình thức học tập

a)

quen nhờn.

b)

điều kiện hóa đáp ứng.

c)

điều kiện hóa hành động.

d)

học khôn.

41.

Chim bồ câu mái khi trưởng thành chỉ có khoảng 30% số cá thể mới sinh ở lại quê hương, còn đa số di tản nơi ở mới. Đó là

a)

tập tính kiếm ăn.

b)

tập tính sinh sản.

c)

tập tính lãnh thổ.

d)

tập tính di cư.

42.

Quen nhờn là hình thức học tập mà

a)

động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.

b)

động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.

c)

động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.

43.

Cơ sở của tập tính là gì?

a)

Phản xạ.

b)

Cơ quan cảm thụ.

c)

Thần kinh cảm giác.

d)

Thần kinh vận động.

44.

Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?

a)

Tập tính kiếm ăn.

b)

Tập tính di cư.

c)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

d)

Tập tính sinh sản.

45.

Kiến lính săn chiến đấu và đàn kiến di chuyển đàn là tập tính

a)

thứ bậc.

b)

xã hội.

c)

học được.

d)

bẩm sinh.

46.

Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra giữa

a)

những cá thể cùng loài.

b)

những cá thể cùng lứa trong loài.

c)

những cá thể khác loài.

d)

vật ăn thịt.

47.

Những cá thể nào thể hiện rõ tập tính bảo vệ lãnh thổ?

a)

Những cá thể khác loài.

b)

Những cá thể cùng loài.

c)

Những cá thể sống trong cùng một khu vực.

d)

Những cá thể có họ hàng gần gũi.

48.

Chim én bay về phương Nam vào mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đây là ví dụ về loại tập tính

a)

xã hội.

b)

sinh sản.

c)

lãnh thổ.

d)

di cư.

49.

Sinh trưởng của sinh vật là

a)

quá trình tăng về khối lượng của các cơ quan hoặc cơ thể.

b)

quá trình tăng về kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

c)

quá trình tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể.

d)

quá trình tăng về khối lượng và kích thước của các mô, tế bào.

50.

Hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật là

a)

sinh trưởng và phát triển là quá trình hoàn toàn tách biệt nhau.

b)

sinh trưởng tạo điều kiện cho phát triển, phát triển là điều kiện thúc đẩy cho sự sinh trưởng.

c)

sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập.

d)

phát triển tạo điều kiện cho sinh trưởng, sinh trưởng là điều kiện thúc đẩy phát triển.

51.

Phát triển của sinh vật là

a)

quá trình lớn lên về kích thước cơ thể sinh vật.

b)

quá trình lớn lên của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.

c)

quá trình tăng về khối lượng và kích thước của cơ quan cơ thể.

d)

quá trình biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể.

52.

Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của sinh trưởng ở sinh vật?

a)

Sự tăng kích thước của lá.

b)

Hạt nảy mầm có toả nhiệt.

c)

Mô phân sinh phân hoá thành hoa.

d)

Gà trống bắt đầu biết gáy.

53.

Tuổi sinh lí là

a)

khoảng thời gian sống có thể đạt được của một cá thể.

b)

khoảng thời gian cá thể sinh sản.

c)

là khoảng thời gian bắt đầu sinh ra đến lúc thành thục sinh sản.

d)

là khoảng thời gian xảy ra các hoạt động sinh lí.

54.

Yếu tố nào sau đây mang tính quyết định đến tuổi thọ bình thường của con người?

a)

Tính di truyền và chế độ luyện tập.

b)

Chế độ luyện tập và chế độ ăn uống.

c)

Chế độ ăn uống và tính di truyền.

d)

Tính di truyền và môi trường sống.

55.

Tuổi sinh thái là

a)

tuổi thọ do môi trường quyết định.

b)

thời gian sống thực tế cá thể.

c)

tuổi thọ trung bình của loài.

d)

tuổi bình quân của quần thể.

56.

Hình dưới đây mô tả hai quá trình trong một chu trình sống. Vậy A và B lần lượt là

a)

Sinh trưởng và cảm ứng.

b)

Phát triển và sinh trưởng.

c)

Sinh trưởng và phát triển.

d)

Cảm ứng và phát triển.

57.

Hoạt động nào sau đây giúp tăng tuổi thọ ở con người?

a)

Lạm dụng rượu, bia.

b)

Stress.

c)

Tập thể dục.

d)

Dùng chất kích thích.

58.

Vòng đời là gì?

a)

Là khoảng thời gian tính từ khi sinh ra đến khi chết đi.

b)

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh ra, lớn lên phát triển thành cơ thể trưởng thành và tạo ra thế hệ mới.

c)

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh ra, lớn lên phát triển thành cơ thể trưởng thành và có thể sinh sản rồi chết.

d)

Là khoảng thời gian tính từ khi sinh ra, lớn lên và trưởng thành.

59.

Khi nghiên cứu sinh trưởng và phát triển của sâu bướm, sâu non phá hoại mùa màng còn bướm thì không, nhưng người dân vẫn tiêu diệt bướm. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Bướm sinh ra sâu; mà sâu non có tốc độ phá hại mùa màng ghê gớm.

b)

Tiêu diệt được một con bướm bằng tiêu diệt hàng trăm con sâu.

c)

Có thể sử dụng các phương pháp cơ học để tiêu diệt bướm.

d)

Tiêu diệt bướm làm cho sâu non không có chỗ để làm tổ.

60.

Tiến hành thí nghiệm qua các bước như sau: B1: Gieo hạt B2: Tưới nước, ánh sáng B3: Đo kích thước 3 ngày B4: Đo kích thước 15 ngày Thí nghiệm trên thực hiện nhằm

a)

chứng minh sự phát triển cây.

b)

chứng minh sự cảm ứng cây.

c)

chứng minh sự sinh trưởng cây.

d)

chứng minh sự vận động cây.

61.

Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của bướm là

a)

trứng → sâu bướm → nhộng → bướm trưởng thành.

b)

trứng → nhộng → sâu bướm → bướm trưởng thành.

c)

nhộng → sâu bướm → trứng → bướm trưởng thành → trứng.

d)

sâu bướm → trứng → nhộng → bướm trưởng thành.

62.

Ý nào sau đây sai khi nói về vòng đời của ve sầu?

a)

Ve sầu trải qua nhiều năm ở d���ng nhộng.

b)

Nhộng non nằm ở hang dưới đất để hút nhựa cây.

c)

Nhộng non sau khi làm tổ thì giao phối và sinh con.

d)

Ve sầu trưởng thành chết sau khoảng 4 - 6 tuần.

63.

Khi nói về tuổi thọ sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1. Tuổi thọ sinh vật chỉ thời gian tồn tại sinh vật, được tính từ lúc sinh ra đến lúc chết đi.

b)

2. Giới hạn tuổi thọ sinh lí mỗi loài được xác định bởi yếu tố môi trường.

c)

3. Ở người, tuổi thọ phụ thuộc vào yếu tố môi trường và yếu tố di truyền.

d)
  1. Tuổi thọ trung bình người Việt Nam cao hơn tuổi thọ trung bình dân số thế giới.

64.

Khi nghiên cứu vòng đời sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sai?

a)

1. Ở động vật và nhiều loài thực vật, vòng đời của một cá thể dừng lại khi cá thể chết đi.

b)

2. Khi nghiên cứu vòng đời cây rau cải, giai đoạn thu hoạch rau đạt hiệu quả nhất là cây mầm.

c)

3. Hiểu về vòng đời sinh vật gây hại sẽ có biện pháp tiêu diệt có hiệu quả.

d)

4. Ở lúa, giai đoạn mạ cần tháo nước cạn trong ruộng.

65.

Dấu hiệu thể hiện sự phát triển con ếch là

a)

nòng nọc ngày một lớn dần.

b)

da dễ thấm nước, thích nghi môi trường ẩm ướt.

c)

nòng nọc có vây để bơi dưới nước.

d)

nòng nọc mọc chân, đuôi thoái triển thành ếch trưởng thành.

66.

Khi nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, để sản xuất giống đạt lợi ích thực phẩm thì người ta đã ứng dụng điều gì?

a)

Giai đoạn này mầm.

b)

Giai đoạn mọc l

67.

Khi nói về sinh trưởng ở sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ quan hoặc cơ thể.

b)

Cơ sở tế bào của sinh trưởng là sự phân chia tế bào.

c)

Nếu điều kiện sống thuận lợi, sinh trưởng ở động vật sẽ không bị hạn chế.

d)

Hậu quả đặc trưng của sinh trưởng là phân hóa tế bào và phát triển hình thái.

68.

Khi nói về phát triển ở sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phát triển biểu hiện ở quá trình: sinh trưởng, phân hóa tế bào, cơ thể, cơ quan.

b)

Phát triển được điều hòa bởi yếu tố bên trong cơ thể, không phụ thuộc môi trường.

c)

Phát triển biến đổi về cấu trúc và chức năng của mô, tế bào, cơ thể.

d)

Phát triển biểu hiện sự hoàn thiện về mặt hình thái.

69.

Khi nói về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không phụ thuộc vào nhau.

b)

Hiểu về sinh trưởng và phát triển sinh vật giúp chúng ta lựa chọn mô hình sản xuất hợp lí.

c)

Tuổi thọ thay đổi vào mỗi loài mà chỉ phụ thuộc vào một trong hai yếu tố di truyền và môi trường.

d)

Quá trình sinh trưởng và phát triển sinh vật thay đổi theo từng loài, từng giai đoạn và điều kiện sống.

70.

Khi nói về biểu hiện của phát triển ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Bé trai đến tuổi dậy thì vỡ giọng, mọc râu.

b)

Lợn con tăng cân từ 3 kg lên 6 kg.

c)

Gà trống bắt đầu biết gáy.

d)

Cây cà chua bắt đầu ra hoa.

71.

Câu 24: Hoàn thành sơ đồ các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lạc.

a)

Hạt nảy mầm → cây con → cây trưởng thành → ra hoa, tạo củ.

b)

Hạt nảy mầm → ra hoa, tạo củ → cây con → cây trưởng thành.

c)

Cây trưởng thành → ra hoa, tạo củ → hạt nảy mầm → cây con.

d)

Cây con → cây trưởng thành → ra hoa, tạo củ → hạt nảy mầm.

72.

Câu 25: Cho các biểu hiện sau đây có bao nhiêu biểu hiện của sinh trưởng ở sinh vật?

I. Hạt đậu nảy mầm thành cây con.
II. Cây cà chua tăng số lượng lá.
III. Bò sữa tăng từ 50kg lên 100kg.
IV. Gà mái bắt đầu đẻ trứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Câu 1: Quá trình nào sau đây là sinh trưởng của thực vật?

a)

Cơ thể thực vật ra hoa.

b)

Cơ thể thực vật tạo hạt.

c)

Cơ thể thực vật tăng kích thước, khối lượng.

d)

Cơ thể thực vật rụng lá, rụng hoa.

74.

Câu 2: Những hormone nào sau đây kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật?

a)

Auxin, abscisic acid, cytokinin.

b)

Auxin, gibberellin, cytokinin.

c)

Auxin, gibberellin, ethylene.

d)

Auxin, ethylene, abscisic acid.

75.

Câu 3: Loại hormone nào sau đây thúc đẩy quá trình chín của quả?

a)

Abscisic acid.

b)

Cytokinine.

c)

Ethylene.

d)

Auxin.

76.

Câu 4: Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:

a)

Tăng về chiều dài cơ thể.

b)

Tăng về chiều ngang cơ thể.

c)

Tăng về khối lượng cơ thể.

d)

Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể.

77.

Câu 5: Loại mô phân sinh nào sau đây chỉ có ở cây 2 lá mầm?

a)

Mô phân sinh bên.

b)

Mô phân sinh đỉnh thân.

c)

Mô phân sinh lóng.

d)

Mô phân sinh đỉnh rễ.

78.

Câu 6: Auxin có tác dụng nào trong các tác dụng dưới đây?

a)

Kích thích phân chia tế bào.

b)

Kéo dài và lớn lên của tế bào.

c)

Tác động đến sự rụng lá.

d)

Ngăn chặn sự hoá già của tế bào.

79.

Hormone ethylene có tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quá trình chín của quả.

b)

Kìm hãm sự rụng lá (hoa, lá, quả).

c)

Thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây.

d)

Diệt cỏ và chọn lọc.

80.

Ở thực vật, loại hormone nào sau đây có vai trò gây đóng khí khổng?

a)

Auxin.

b)

Gibberellin.

c)

Abscisic acid.

d)

Ethylene.

81.

Hormone nào sau đây kích thích ra rễ phụ ở cành chiết?

a)

Auxin.

b)

Cytokinine.

c)

Ethylene.

d)

Gibberellin.

82.

Trong quan của hai loại hormone nào sau đây quyết định đến trạng thái ngủ nghỉ của hạt và chồi?

a)

Auxin - Cytokinine.

b)

Abscisic acid - Gibberellin.

c)

Auxin - Ethylene.

d)

Cytokinine - Abscisic acid.

83.

Khi nói về sinh trưởng sơ cấp của thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Là sự gia tăng chiều dài của cơ thể (thân, rễ).

b)

Do hoạt động của mô phân sinh bên.

c)

Có ở thực vật 1 lá mầm và thực vật 2 lá mầm.

d)

Do mô phân sinh lóng hoặc mô phân sinh đỉnh quy định.

84.

Lớp tế bào ngoài cùng của thân cây gỗ được sinh ra từ loại mô phân sinh nào sau đây?

a)

Tầng sinh mạch.

b)

Mô phân sinh lóng.

c)

Tầng sinh bần.

d)

Mô phân sinh đỉnh.

85.

Trong đời sống, việc sản xuất giá đỗ ăn (đậu đỏ), làm mạch nha (lúa) đã ứng dụng giai đoạn nào trong chu kì sinh trưởng và phát triển của thực vật?

a)

Giai đoạn nảy mầm.

b)

Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạnh.

c)

Giai đoạn tạo quả, chín.

d)

Giai đoạn ra hoa.

86.

Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh, muốn quả dứa chín sớm (để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung cho cây chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây?

a)

Auxin.

b)

Ethylene.

c)

Abscisic acid.

d)

Gibberellin.

87.

Chất nào sau đây có tác dụng đến quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới, ngăn chặn sự hoá già?

a)

Auxin.

b)

Cytokinine.

c)

Abscisic acid.

d)

Gibberel.

88.

Chất nào sau đây có tác dụng đến quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới, ngăn chặn sự hoá già?

a)

Auxin.

b)

Cytokinine.

c)

Abscisic acid.

d)

Gibberellin.

89.

Khi nói về tác động sinh lí của auxin đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của quả.

b)

Kích thích sự hình thành và kéo dài rễ.

c)

Hạn chế hướng sáng, hướng đất.

d)

Thúc đẩy sự ra hoa.

90.

Khi nói về tác động sinh lí của cytokinin đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của quả.

b)

Kích thích sự phân chia tế bào chồi.

c)

Ức chế sự rụng lá.

d)

Thúc đẩy sự tạo chồi bên.

91.

Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, auxin được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

b)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

c)

Hạn chế ra rễ ở cành giâm, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

d)

Kích thích ra rễ ở cành giâm, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

92.

Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, gibberellin được sử dụng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng chiều cao của cây; tạo quả không hạt.

b)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ; sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ; tạo quả không hạt.

c)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ; sinh trưởng chiều cao của cây; tạo quả không hạt.

d)

Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá; tạo quả không hạt.

93.

Trạng thái trẻ và già của cây chủ yếu là do cân bằng của hai loại hormone nào sau đây quyết định?

(a)  

94.

Trạng thái trẻ và già của cây chủ yếu là do cân bằng của hai loại hormone nào sau đây quyết định?

a)

Cytokinine/Gibberellin.

b)

Auxin/Abscisic acid.

c)

Auxin/Cytokinine.

d)

Abscisic acid/Cytokinine.

95.

Tại sao sự vận chuyển auxin trong cơ thể thực vật được gọi là "vận chuyển phân cực"?

a)

Vì khi vận chuyển, auxin có khả năng phân li thành các ion trái dấu.

b)

Vì auxin được vận chuyển theo dòng mạch gỗ ngược hướng trọng lực.

c)

Vì auxin được vận chuyển theo một chiều, từ đỉnh chồi xuống đến rễ.

d)

Vì auxin được vận chuyển từ các cơ quan còn đến các cơ quan già ngăn cản sự hóa già.

96.

Khi cắm hoa để giữ cho hoa tươi lâu, người ta có thể dùng hormone thực vật phù hợp. Loại hormone dễ thường là loại nào sau đây?

a)

Cytokinine.

b)

Auxin.

c)

Ethylene.

d)

Abscisic acid.

97.

Trong quan hệ giữa các hormone nào sau đây có vai trò quy định tính di truyền về ngọn?

a)

Cytokinine/Gibberellin.

b)

Auxin/Abscisic acid.

c)

Auxin/Cytokinine.

d)

Auxin/Gibberellin.

98.

Giải phẫu mặt cắt ngang thân cây gỗ. Quan sát các thành phần cấu trúc của mặt cắt ngang sẽ thấy các lớp cấu trúc thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

a)

vỏ → tầng sinh vỏ → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp → tuỷ.

b)

vỏ → tầng sinh vỏ → mạch rây thứ cấp → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp → tuỷ.

c)

vỏ → tầng sinh vỏ → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → gỗ sơ cấp → gỗ thứ cấp → tầng sinh mạch → tuỷ.

d)

tầng sinh vỏ → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ sơ cấp → gỗ thứ cấp → tuỷ.

99.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cơ chế hình thành điện thế hoạt động?

a)

A. Khi bị kích thích với cường độ đạt ngưỡng, kênh Na+ đóng, kênh K+ mở, K+ đi vào trong tế bào, gây ra sự mất phân cực và đảo cực.

b)


B. Khi kênh K+ mở, K+ từ trong tế bào đi ra ngoài, gây ra sự tái phân cực, giá trị điện thế màng trở về trạng thái nghỉ.
màng tế bào.

c)


C. Trong giai đoạn tái phân cực, có thời kì K+ đi ra quá nhiều, làm cho bên ngoài dương hơn so với giá trị điện thế nghỉ, đây gọi là giai đoạn tái phân cực quá độ.

d)

D. Sau giai đoạn tái phân cực, bơm Na+/K+ hoạt động lập lại sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng tế bào.