NEW
Font size
Worksheetssử GK 2
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Câu 1. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A. Nhật.
B. Anh
C. Đức.
D. Ấn Độ.
Câu 2. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là
A. Pháp
B. Ấn Độ
C. Liên Xô.
D. Ba Lan.
Câu 3. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Mặt trận Việt Miên-Lào.
Câu 4. Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về
A. Việt Nam.
B. Liên Xô.
C. Trung Quốc
D. Thái Lan.
Câu 5. Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là
A. Trung Quốc
B. Liên Xô.
C. Thái Lan
D. Pháp.
Câu 6. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền Quế Việt liên minh
C. Mặt trận Việt - Miên - Lào.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 7. Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?
A. Ấn Độ.
B. Liên Xô.
C. Thái Lan
D. Tây Âu.
Câu 8. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là
A. quyên góp giúp đỡ Nhân dân TG.
B. đưa bộ đội tình nguyện đi chiến đấu
C. thành lập MTTQ các cấp.
D. gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên.
Câu 9. Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là
A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc
C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.
Câu 10. Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là
A. Phan Bội Châu.
B. Nguyễn Ái Quốc.
C. Nguyễn Đức Cảnh.
D. Ngô Bội Phu.
Câu 11. Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?
A. Tây học
B. Cải cách.
. C. Bạo động.
D. Đông Du.
Câu 12. Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là
A. Đảng xã hội Pháp.
B. Đảng Bảo thủ Anh.
C. Đảng Cộng sản Đức.
D. Đảng Dân chủ Mỹ.
Câu 13. Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là
B. Nguyễn Ái Quốc.
A. Phan Bội Châu.
C. Nguyễn Đức Cảnh
D. Ngô Bội Phu.
Câu 14. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
B. Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.
C. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.
D. Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.
Câu 15. Ngày 9/3/1945, diễn ra sự kiện
A. Nhật tiến hành đảo chính Pháp.
B. Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.
C. Giành chính quyền ở Hà Nội.
D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Câu 16. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là
A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.
C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
Câu 17. Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?
A. Vận động cải cách và duy tân.
D. Nhằm lật độ chế độ phong kiến.
B. Để cải cách kinh tế, chính trị.
C. Chống lại Pháp giành độc lập.
Câu 18. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
A. vận động cải cách và duy tân.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
C. tập hợp lực lượng cách mạng.
D. xin viện trợ các nước châu Âu.
Câu 19. Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911
A. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.
B. tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
C. tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.
D. thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.
Câu 20. Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?
A. Có nhiều người Việt Nam yêu nước.
B. Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh
C. Do sự chỉ đạo của QTCS
D. Thành lập Đcs Việt Nam
Câu 21. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Sự đồng ý của Quốc tế công sản.
B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức
C. Thống nhất các tổ chức cộng sản.
D. Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa
Câu 22. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?
A. Bộ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).
B. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).
C. Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).
D. Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).
Câu 23. Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
B. Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng
A. Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.
D. Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thể hoàn toàn.
Câu 24. Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng đối với cách mạng Việt Nam là
A. Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.
B. nhận được sự công nhận từ bên ngoài.
C. đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.
D. chính phủ tay sai Nhật hoang mang.
Câu 25. Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là
A. Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.
B. Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.
C. không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.
D. khuynh hưởng cứu mước dân chủ tư sản.
Câu 26. Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là
A. đã thúc đẩy phong trào công nhân.
B. Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
C. đã nhận ra được bản chất kẻ thủ
D. chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
Câu 27. Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở
A. kết quả.
B. mục tiêu.
C. hướng đi.
D. nhận thức.
Câu 28. Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là
A. mục tiêu.
B. mục đích.
C. đối tượng.
D. kết quả.
Câu 29. Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là đúng hay sai? Vì sao?
A. Đúng, vì bản chất của các nước để quốc là đi xâm lược thuộc địa.
B. Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.
C. Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.
D. Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.
Câu 30. “Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trình là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?
A. Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.
B. Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.
C. Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.
D. Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.
Câu 1. Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn 1975 - 1985 là:
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
Câu 3. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là:
A. đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
B. hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.
C. đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.
D. thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Câu 5. Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
A. âm mưu chia cắt Đông Dương.
B. cuộc tấn công của Trung Quốc.
C. cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.
D. âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.
Câu 6. Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia
A. Phong trào không liên kết.
B. Cộng đồng văn hóa ASEAN.
C. Hiệp hội các quốc gia độc lập.
D. Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Câu 7. Nội dung định hướng chung cho hoạt động động đối ngoại là "Hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị...”. Được Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra?
A. IV.
B. VI.
C. VIL
D. XI
Câu 8. Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thưởng hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là
A. Mỹ.
B. Ấn Độ.
C. Nga.
D. Lào.
Câu 9. Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thuờng hóa quan hệ ngoại giao từ sau năm 1986 đến nay là
A. Trung Quốc.
B. Mông Cổ.
C. Liên Xô.
D. Triều Tiên.
Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu quan hệ giữa Việt Nam với các nước trên thế giới được cải thiện, mở rộng?
A. Miền Nam được giải phóng.
B. Bắt đầu công cuộc đổi mới.
C. Gia nhập vào Liên hợp quốc.
D. Tham gia cộng đồng ASEAN,
Câu 16. Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?
A. Miền Nam được giải phóng.
B. Bắt đầu công cuộc đổi mới.
C. Gia nhập vào Liên hợp quốc.
D. Tham gia cộng đồng ASEAN.
Câu 17. Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô là
A. viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.
B. đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.
C. cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.
D. dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ.
Câu 18. Một trong những nguyên nhân để Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đoàn kết với Lào là
A. truyền thống lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.
B. đường biên giới trên biển và trên bộ dài gần 3.000km.
D. sự hợp tác trên sông Mê-kong để bảo vệ nông nghiệp.
C. có kẻ thù chung và cùng chống lại âm mưu bá quyền.
Câu 19. Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975-1991 là
A. quân đội quá lớn mạnh.
B. vấn đề của Cam-pu-chia.
C. Trung Quốc ngăn cản.
D. Việt Nam còn lạc hậu.
Câu 22. Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.
C. đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.
B. vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
D. đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng bản an.
Câu 23. Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là
A. tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.
B. có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
C. tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
D. liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.
Câu 24. Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là
A. nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
B. gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.
C. nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.
D. bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.
Câu 25. Để thực hiện thành công phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước". Các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Liên kết với các nước Đông Âu cũ.
B. Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.
C. Không vi phạm chủ quyền dân tộc.
D. Không đổi môi trường lấy kinh tế.
Câu 26. Một trong những nội dung thể hiện sự khác nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là
A. mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.
B. nguyên tắc thực hiện hoạt động đối ngoại.
C. các chuyến thăm cấp cao đến Trung Quốc.
D. đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Câu 27. Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là
A. mục tiêu đầu tranh giải phóng dân tộc.
B. kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.
C. phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.
D. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
A. mục tiêu đầu tranh giải phóng dân tộc.
B. kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.
C. phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.
D. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Câu 28. Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là
A. vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao,
B. kẻ thủ trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.
C. đã khai thông được tuyến biên giới Việt - Trung.
D. mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.
Câu 29. Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng?
A. Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.
B. Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.
D. Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.
Câu 30. Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quả trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là
A. kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
B. tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.
C. thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.
D. tham gia vào các khối liên minh quân sự.
