NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP LỊCH SỬ 12 BAI 22
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Trong đợt 1 của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), yếu tố bất ngờ nhất khiến cho địch choáng váng là
a)
Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
b)
Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.
c)
Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.
d)
Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 4 đô thị lớn.
2.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?
a)
thực dân kiểu mới.
b)
kinh tế.
c)
thực dân kiểu cũ.
d)
ngoại giao.
3.
Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
b)
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
c)
Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
d)
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
4.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
5.
Nội dung nào là công thức tổng quát về chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam
a)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ+ quân đồng minh+ trang thiết bị của Mĩ.
b)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
c)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu+ quân đội Sài Gòn+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ + quân đồng minh+ quân đội Sài Gòn+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
6.
Âm mưu cơ bàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là?
a)
Rút dần quân Mĩ về nước.
b)
Đề cao học thuyết Ních-Xơn.
c)
Tận dựng xương máu người Đông Dương.
d)
"Dùng người Việt đánh người Việt".
7.
Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
b)
Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
c)
Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
d)
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
8.
Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
a)
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến hội nghị Pari.
b)
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
c)
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.
d)
Chính thủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
9.
Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
b)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c)
Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi.
d)
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
10.
Tập đoàn Níchxơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm:
a)
Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
b)
Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
c)
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
d)
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
11.
Trận đánh quyết định của ta buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí với ta hiệp định Pari năm 1973 là
a)
trận Điện Biên Phủ trên cao.
b)
trận Điện Biên Phủ trên không.
c)
trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
d)
trận Điện Biên Phủ mặt đất.
12.
Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất nhằm.
a)
"Trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâycu.
b)
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
d)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.
13.
Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
a)
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
14.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?
a)
Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.
b)
Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.
c)
Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
15.
Vạn Tường là vùng đất thuộc tỉnh
a)
Bình Định.
b)
Phú Yên.
c)
Quảng Nam.
d)
Quảng Ngãi.
16.
Đập tan cuộc hành quân của Mĩ mang tên “Lam Sơn 719“ (từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971) có sự phối hợp của quân đội nước nào?
a)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào.
b)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào và quân dân Campuchia.
c)
Quân đội Việt Nam với quân dân Campuchia.
d)
Quân đội Lào với quân dân Campuchia.
17.
Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
Thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
Thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
c)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".
d)
Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".
18.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại hội nghị Pari
b)
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.
c)
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
d)
Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
19.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”.
b)
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
c)
Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta.
d)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới.
20.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
a)
Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.
b)
Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
d)
Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
21.
Hướng tiến công của Mĩ trong cuộc hành quân chiến lược “Lam sơn 719” là
a)
Liên khu V.
b)
Đường 9 – Nam Lào.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Dương Minh Châu.
22.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
b)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
c)
Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
d)
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
23.
Mỹ dựa vào sự kiện nào để thực hiện ném bom bắn phá miền Bắc ở một số nơi?
a)
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
b)
Mỹ thất bại ở trận Vạn Tường.
c)
Mỹ thất bại trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967.
d)
Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
24.
Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972?
a)
Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
c)
Buộc Mĩ phải ngừng ngay cuộc ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
d)
Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa” chiến tranh.
25.
Hai chiến lược chiến tranh mà Mĩ đều đánh phá miền Bắc là.
a)
Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh.
b)
Chiến tranh cục bộ và chiến tranh đơn phương.
c)
Chiến tranh đặc biệt và chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến tranh đơn phương và chiến tranh đặc biệt.
26.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đơn phương.
c)
Tràn ngập lãnh thổ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
27.
Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1955-1956.
b)
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
c)
Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).
d)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
28.
Tội ác man rợ nhất mà Mĩ gây ra cho nhân dân miền Bắc là gì?
a)
Ném bom vào khu đông dân, trường học nhà trẻ, bệnh viện.
b)
Ném bom vào các mục tiêu quân sự.
c)
Ném bom phá hủy các nhà máy xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.
d)
Ném bom vào các đầu mối giao thông.
29.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ
a)
Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
b)
Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
c)
Quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
30.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là gì?
a)
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
b)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
c)
Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
d)
Mĩ buộc phải đến hội nghị Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
31.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
c)
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
32.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra với quy mô và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” do
a)
Thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
b)
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân hậu cần Mĩ.
c)
Được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ), số quân đông vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.
d)
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh của Mĩ.
33.
Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao” được tiến hành trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ
a)
Việt Nam hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh phá hoại.
d)
Chiến tranh cục bộ.
34.
Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu phá hoại lần thứ nhất của Mĩ?
a)
Phá tiềm lực kinh tế quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
b)
Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí đánh Mĩ của quân dân ta ở hai miền đất nước.
d)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
35.
Những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đơn phương" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam là
a)
Phong trào Ấp Bắc (1 – 1963) và chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965).
b)
Chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966, 1966 - 1967) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Phong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
36.
Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:
a)
Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại.
b)
Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định".
c)
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
d)
Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam.
37.
Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ chủ yếu sử dụng lực lượng
a)
Quân đội viễn chinh Mĩ.
b)
Quân đội Sài gòn và quân đội viễn chinh Mĩ.
c)
Quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
d)
Quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ
38.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
Đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
Đều thực hiện ở ba nước Đông Dương.
c)
Đều thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
39.
Từ năm 1954 – 1975, Mỹ đã lần lượt tiến hành những chiến lược chiến tranh kiểu mới nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt; Chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ. Chiến tranh đặc biệt.
d)
Chiến tranh cục bộ; chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
40.
Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không?
a)
Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam.
b)
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
c)
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc.
41.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.
c)
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
d)
Sau phong trào “Đồng Khởi”.
42.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì?
a)
Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.
b)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.
c)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
d)
Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.
43.
Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965-1966.
b)
Chiến thắng Núi Thành.
c)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
44.
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh...”. Hãy cho biết đây là câu nói của ai?
a)
Võ Nguyên Giáp.
b)
Phạm Văn Đồng.
c)
Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
d)
Trường Chinh.
45.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
b)
Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
46.
Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
a)
"Chiến tranh một phía".
b)
"Chiến tranh đặc biệt".
c)
"Việt Nam hoá chiến tranh".
d)
"Chiến tranh cục bộ".
47.
Cuộc tiến công chiến lược của ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là
a)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
Cuộc tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
48.
Bước vào mùa khô thứ hai (đông-xuân 1966-1967), Mỹ đã tiến hành bao nhiêu cuộc hành quân chiến lược?
a)
450 cuộc hành quân chiến lượ.
b)
895 cuộc hành quân chiến lược.
c)
980 cuộc hành quân chiến lược.
d)
890 cuộc hành quân chiến lược.
49.
Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?
a)
Vạn Tường (18-8-1965).
b)
Mùa khô 1965-1966.
c)
Ấp Bắc (2-1-1963).
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Reset
