Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 11 – Phần trắc nghiệm
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
Khí H2
Khí CO2
H2O
Khí O2
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohydrat
Protein
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
Năng lượng nhiệt
Ánh sáng
Năng lượng của gió
Không cần dùng năng lượng từ môi trường
Một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, rất cần thiết cho hô hấp của tế bào. Khí đó là
Khí oxi
Khí hiđrogen
Khí cacbonic
Khí nitơ
Quang hợp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành
Năng lượng cơ học
Năng lượng hoá học
Không sử dụng năng lượng ánh sáng
Năng lượng hạt nhân
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
Lá cây
Rễ cây
Thân cây
Quả
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
Diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh
Diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ
Diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
Có khí khổng
Có hệ gân lá
Có diện tích bề mặt lớn
Có lục lạp
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
Có khí khổng
Có hệ gân lá
Có diện tích bề mặt lớn
Có lục lạp
Diệp lục có màu lục vì
Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
Sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu tím
Sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu tím
Pha sáng có vai trò
Cố định CO2
Tạo ra sản phẩm carbohydrat
Là quá trình hô hấp ở tế bào
Hấp thụ năng lượng ánh sáng
Năng lượng hoá học trong pha sáng được tích lũy ở
NADP và ATP
NADP và ADP
NADPH và ADP
NADPH và ATP
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
Khí cacbonic, nước, năng lượng ánh sáng.
khí cacbonic, năng lượng ánh sáng
khí oxi, nước, năng lượng ánh sáng
khí oxi, năng lượng ánh sáng
Quá trình phân ly nước tạo ra sản phẩm
khí carbonic
khí hidrogen
khí nito.
khí oxigen
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP, NADPH
ATP, NADP+ và O2
ATP và O2
ATP, NADPH và O2
Điên biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền.
màng trong.
màng ngoài.
thylakoid.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Quá trình phân ly nước không diễn ra trong pha sáng.
Năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ.
Ở pha sáng, năng lượng hoá học được tích luỹ ở NADPH và ATP.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trên màng thylakoid
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng? 1. Diễn ra ở các thylakoid 2. Diễn ra trong chất nền của lục lạp 3. Là quá trình oxi hóa nước 4. Nhất thiết phải có ánh sáng Những phương án trả lời đúng là
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cabohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình
PEP
Calvin
C4
Chuỗi truyền electron
Nhóm thực vật C3 được phân bố
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
ở vùng hàn đới.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là
3-Phosphoglycerate.
Glyceraldehyde 3-phosphate.
Malate.
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (Oxaloacetate).
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long...
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê...
(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày. Phương án trả lời đúng là
(1) và (3).
(1) và (4).
(2) và (3).
(2) và (4).
Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha cố định CO2
1. Giải phóng oxi
2. Biến đổi khí CO2 hấp thụ khi thủy quyển thành cacbohidrat
3. Giải phóng electron từ quang phân li nước
4. Tổng hợp nhiều phân tử ATP 5. Sinh ra nước mới Những phương án trả lời đúng là
(1), (4)
(2), (3)
(3), (5)
(2), (5)
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Pha tối của quang hợp diễn ra ở xoang thilacoit
Pha tối của quang hợp không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
Pha tối của quang hợp sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2
Pha tối của quang hợp diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi. Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) Cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm. Phương án trả lời đúng là
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Quá trình quyết định đến năng suất cây trồng?
Hô hấp
Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
Điều hòa khí khổng
Quang hợp
Chọn phát biểu sai khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng
Quang hợp giúp điều hòa không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác
Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
"Điểm bù ánh sáng" là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
lớn hơn cường độ hô hấp
cân bằng với cường độ hô hấp
nhỏ hơn cường độ hô hấp
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
"Điểm bão hòa ánh sáng" là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại
cực tiểu
mức trung bình
trên mức trung bình
"Điểm bão hòa CO2 " là nồng độ CO2 đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
Có mấy phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
5
2
3
4
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng
Vàng và xanh tím
Xanh lá và đỏ
Đỏ và xanh tím
Chọn số phát biểu đúng trong các phát biểu sau. Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở:
1) Cải tạo tiềm năng cây trồng
2) Tăng diện tích canh tác
3) Tăng diện tích lá
4) Sử dụng hiệu quả nguồn sáng
5) Tăng cường hô hấp cho cây
6) Tăng cường nguồn sáng
3
4
5
6
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Hô hấp là quá trình
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Nơi diễn ra quá trình đường phân là
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Nhân tế bào
Nơi diễn ra chu trình Krebs là
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Đường phân → Chu trình Crebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Crebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Crebs → Đường phân
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì:
Giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Giảm oxy trong hô hấp
Tăng cacbonic trong hô hấp
Điền vào chỗ trống: Hô hấp là quá trình … các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hợp nhất
Chuyển hóa
Nhiệt hóa
Oxy hóa
Điền vào chỗ trống: Quá trình hô hấp được chia thành 3 giai đoạn gồm có đường phân, …, chuỗi truyền electron hô hấp.
Phản ứng oxy hóa pyruvic acid thành acetyl-CoA và chu trình Krebs
Phản ứng hợp hóa pyruvic acid thành ATP
Chu trình Krebs
Phản ứng thủy phân glucose
Nối các tên các giai đoạn sau sao cho phù hợp với số năng lượng chúng tạo ra.
1. Đường phân — a. 26–28 ATP
2. Chu trình Krebs — b. 2 ATP
3. Chuỗi truyền electron hô hấp — c. 2 ATP và 4 CO2
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-c, 2-a, 3-b
1-c, 2-b, 3-a
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật: 1. Nhiệt độ càng thấp thì hô hấp càng mạnh 2. Đường phân diễn ra ở tế bào chất 3. Chuỗi electron diễn ra tại nhân 4. Chu trình Krebs diễn ra tại nhân tế bào
1
2
3
4
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà đi chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào:
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Dinh dưỡng là quá trình:
Nghiền nát thức ăn
Hấp thu chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để làm gì?
Tạo nên năng lượng cho cơ thể
Tổng hợp và biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào mô mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào?
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa theo cơ chế nào?
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi và tiêu hóa nội bào
Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản
Ngoại bào nhờ sự co bóp của lòng túi chuyển hóa chất dinh dưỡng phức tạp thành chất đơn giản
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp xếp theo thứ tự nào?
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hóa, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần
Tinh thần bệnh tật, sức khỏe lao động, độ tuổi
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng như thế nào?
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu của cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa là gì?
Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều
Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,…
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Có thể phòng bệnh giun sán bằng cách nào?
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhịn đại tiện
Ăn ít chất xơ
Xổ giun định kì 6 tháng một lần
Điền vào chỗ trống: Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …, hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đào thải thức ăn
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hoá và dinh dưỡng ở động vật: 1. Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết. 2. Người là sinh vật tiêu hoá nội bào. 3. Xúc tua của thuỷ tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hoá. 4. Carbohydrate hằng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý sai khi nói dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật: 1. Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%. 2. Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm. 3. Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao. 4. Có hai hình thức tiêu hoá ở động vật là tiêu hoá nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp.
1
2
3
4
Hô hấp ở động vật gồm:
Trao đổi khí và hô hấp tế bào.
Trao đổi khí và thải khí độc.
Hô hấp ngoài và thải khí độc.
Trao đổi khí và hô hấp nội bào.
Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí: 1. Diện tích bề mặt lớn. 2. Mỏng và luôn ẩm ướt. 3. Có nhiều mao mạch. 4. Có sự lưu thông khí.
1
2
3
4
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là:
1. Ruột khoang
2. Giun tròn
3. Lưỡng cư
4. Cá
5. Ruồi
(1), (2), (3)
(4), (5)
(1), (2)
(3), (4), (5)
Số ý đúng khi nói về các tác nhân gây bệnh được chứa trong không khí bị ô nhiễm?
(1) Virus
(2) Vi khuẩn
(3) Nấm mốc
(4) Các khí độc hại
(5) Bụi
(6) Nicotin
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
(1) Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
(2) Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
(3) Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
A. (1), (2)
B. (1), (3)
C. (2), (3)
D. (2)
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.
(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
(4) Van tĩnh mạch đi theo một chiều.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
A. mảng Purkinje.
B. bó His.
C. nút xoang nhĩ.
D. nút nhĩ thất.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?
(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.
(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
A. tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
B. tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
C. tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
D. tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:
A. tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
B. tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
C. tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
D. tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
A. tĩnh mạch và mao mạch.
B. mao mạch.
C. tĩnh mạch.
D. động mạch và tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật nào sau đây? (1) Tôm (2) Cá (3) Ốc sên (4) Ếch (5) Bạch tuộc (6) Giun đốt
A. (1), (3)
B. (1), (2), (3)
C. (2), (5), (6)
D. (3), (5), (6)
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự:
tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.
tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Bệnh là sự ……… của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng.
thay đổi cấu trúc và chức năng.
biến đổi về cấu trúc và hình dạng.
suy yếu.
Bệnh được chia thành:
bệnh di truyền và bệnh không di truyền.
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài.
bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng.
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Rối loạn di truyền.
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho người và động vật?
Tác nhân sinh học.
Tác nhân hóa học.
Chế độ dinh dưỡng.
Tác nhân vật lý.
Một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm là:
nấm da.
lở mồm long móng.
ung thư.
sốt rét.
Có thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ:
3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.
3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ lớn.
2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về miễn dịch?
(1) Miễn dịch là cơ thể bảo vệ đặc biệt của cơ thể.
(2) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.
(3) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh.
(4) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.
1
2
3
4
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
(2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.
(3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.
(4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
1
2
3
4
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:
hệ miễn dịch
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch dịch thể
miễn dịch tế bào
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ miễn dịch?
(1) Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu và một số phân tử protein trong máu.
(2) Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh.
(3) Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.
(4) Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
1
2
3
4
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch thu được.
miễn dịch tế bào.
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch tự nhiên.
miễn dịch tế bào.
Đâu là phát biểu đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Đâu là phát biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch không đặc hiệu có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát.
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
Thực bào.
Kháng nguyên.
Viêm.
Protein chống lại mầm bệnh.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thu được.
(2) Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.
(3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...
(4) Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản
1
2
3
4
Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?
pH thấp trong nước tiểu
Lysozyme trong nước bọt
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau
Các cơ quan sau đây đều tạo ra các loại bạch cầu, ngoại trừ
Tủy xương
Thành mạch
Tuyến ức
Lá lách
Viêm là phản ứng
Xảy ra nhằm phá hủy tế bào nhiễm vi khuẩn
Xảy ra khi các tế bào bị tổn thương
Xảy ra khi một vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng
Xảy ra nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon
