wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hk2

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Bài tiết là quá trình

a)

A. thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể

b)

B. thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.

c)

C. duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

d)

D. duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

2.

Câu 2: Bài tiết giúp

a)

A. tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể.

b)

B. thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu

c)

C. điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi

d)

D. giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi

3.

Câu 3: Các cơ quan sau đây tham gia bài tiết, ngoại trừ

a)

A. phổi.

b)

B. da

c)

C. gan

d)

D. Tim

4.

Câu 4: Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?

a)

A. Gan

b)

B. Ruột.

c)

C. Thận

d)

D. Phổi.

5.

Câu 5: Thận là nơi diễn ra quá trình ………(1)……, giúp ………(2)……..
Các cụm từ còn thiếu điền và chỗ trống là

a)

A. (1) hình thành nước tiểu, (2) chuyển hóa các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể

b)

B. (1) tái hấp thụ nước, (2) chuyển hóa các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể

c)

C. (1) hình thành nước tiểu, (2) đào thải chất thừa, chất độc khỏi cơ thể

d)

D. (1) tái hấp thụ nước, (2) đào thải chất thừa, chất độc khỏi cơ thể.

6.

Câu 6: Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

A. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

B. Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

C. Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

D. Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

7.

Câu 7: Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự:

a)

A. Tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

b)

B. Gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

c)

C. Gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm

d)

D. Tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

8.

Câu 8: Nội môi là

a)

A. môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết

b)

B. môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết

c)

C. môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

d)

D. môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.

9.

Câu 9: Bộ phận điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi là

a)

A. các cơ quan như thận, phổi, tim, mạch máu,...

b)

B. trung ương thần kinh và tuyến nội tiết.

c)

C. thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

D. cơ quan sinh sản.

10.

Câu 10: Lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

A. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm

b)

B. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.

c)

C. Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

d)

D. Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

11.

Câu 11: Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?
I. Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH.
II. Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp.
III. Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu.
IV. Trong ba hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính acid
và tính base.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

12.

Câu 12: Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu ………(1)………,
glucagon điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu ………(2)………
Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là

a)

A. (1) cao, (2) cao

b)

B. (1) thấp, (2) thấp.

c)

C. (1) cao, (2) thấp

d)

D. (1) thấp, (2) cao.

13.

Câu 13: Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi
vì:

a)

A. Khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm làm giảm huyết áp.

b)

B. Khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.

c)

C. Khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu

d)

D. Khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp.

14.

Câu 14: Các trường hợp sau đây làm tăng áp suất thẩm thấu máu, ngoại trừ

a)

A. khi ăn mặn.

b)

B. khi tăng glucose máu.

c)

C. khi cơ thể bị mất nước.

d)

D. khi cơ thể mệt mỏi.

15.

Câu 15: Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?

a)

A. Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích.

b)

B. Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích

c)

C. Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích

d)

D. Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.

16.

Câu 16: Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?

a)

A. Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển

b)

B. Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

c)

C. Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập

d)

D. Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

17.

Câu 17: Đặc điểm của cảm ứng ở động vật:

a)

A. Diễn ra nhanh, dễ nhận ra

b)

B. Diễn ra nhanh, khó nhận ra.

c)

C. Diễn ra chậm, khó nhận ra.

d)

D. Diễn ra chậm, dễ nhận ra.

18.

Câu 18: Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lại. Em hãy cho biết kích thích
từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ thể là gì để trả lời kích thích?

a)

A. Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại

b)

B. Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại

c)

C. Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

d)

D. Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng

19.

Câu 19: Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40 - 500C tưới
quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào?

a)

A. Nhiệt độ

b)

B. Ánh sáng

c)

C. Độ ẩm

d)

D. Chất dinh dưỡng.

20.

Câu 20: Trong quá trình cảm ứng ở động vật, thần kinh trung ương thuộc bộ phận nào sau đây?

a)

A. Thu nhận kích thích.

b)

B. Dẫn truyền kích thích

c)

C. Xử lí thông tin

d)

D. Trả lời kích thích

21.

Câu 21: Cho các cơ quan sau:
(1) Quả. (2) Hoa. (3) Rễ. (4) Thân.
(5) Lá. (6) Hạt.
Có bao nhiêu cơ quan là bộ phận thực hiện phản ứng trong quá trình cảm ứng ở thực vật?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4.

22.

Câu 22: Cho ví dụ sau: Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra
phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?

a)

A. Quang hợp

b)

B. Hô hấp.

c)

C. Thoát hơi nước

d)

D. Cảm ứng.

23.

Câu 23: Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

A. nhiều tác nhân kích thích

b)

B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng

c)

C. tác nhân kích thích không ổn định.

d)

D. tác nhân kích thích không định hướng

24.

Câu 24: Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

a)

A. tác nhân kích thích từ một hướng

b)

B. sự phân giải sắc tố.

c)

C. đóng khí khổng

d)

D. sự thay đổi hàm lượng nucleic acid.

25.

Câu 25: Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?

a)

A. Hướng sáng của thân.

b)

B. Hướng sáng của rễ

c)

C. Hướng trọng lực của rễ

d)

D. Hướng nước của rễ

26.

Câu 26: Hai kiểu hướng động chính là?

a)

A. Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa
nguồn kích thích)

b)

B. Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới
nguồn kích thích).

c)

C. Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng hướng về
trọng lực)

d)

D. Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).

27.

Câu 27: Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

a)

A. nhanh, dễ nhận thấy

b)

B. chậm, khó nhận thấy

c)

C. nhanh, khó nhận thấy.

d)

D. chậm, dễ nhận thấy.

28.

Câu 28: Ứng động sinh trưởng là gì?

a)

A. Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía
đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên.

b)

B. Là sự vận động khi có tác nhân kích thích.

c)

C. Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.

d)

D. Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích

29.

Câu 29: Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

A. hoa.

b)

B. thân.

c)

C. lá.

d)


D. rễ.

30.

Câu 30: Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

a)

A. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm
cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

b)

B. đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho
cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

c)

C. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn
làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

d)

D. không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn
làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc

31.

Câu 31: Trong các ứng động sau:
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng. (2) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(3) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ. (4) Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.
(5) Khí khổng đóng mở.
Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là

a)

A. (1) và (2).

b)

B. (2), (3) và (4).

c)

C. (3), (4) và (5).

d)

D. (3) và (5).

32.

Câu 32: Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

A. Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi

b)

B. Vận động hướng đất của rễ cây đậu

c)

C. Vận động hướng ánh sáng của cây sồi.

d)

D. Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương

33.

Câu 33: Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của

a)

A. ứng động tiếp xúc và hóa ứng động

b)

B. quang ứng động và điện ứng động

c)

C. nhiệt ứng động và thủy ứng động

d)

D. ứng động tổn thương

34.

Câu 34: Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó
là kết quả của

a)

A. hướng sáng

b)


B. hướng trọng lực âm

c)

C. hướng tiếp xúc.

d)

D. hướng trọng lực dương.

35.

Câu 35: Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

1. Hiện tượng quấn vòng của rau muống là hướng động tiếp xúc.
2. Hiện tượng tua cuốn của bầu, bí quấn quanh một cọc rào là vận động quấn vòng (ứng động sinh
trưởng).
3. Vận động khép, cụp lá ở cây trinh nữ khi tiếp xúc là ứng động không sinh trưởng.
4. Vận động khép, xòe lá ở cây họ Đậu và họ Chua me đất là ứng động sinh trưởng.

a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 2

d)

D. 4.

36.

Câu 36: Khi nói về vai trò cảm ứng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Giúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sống.
2. Giúp thực vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
3. Giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích bất lợi.
4. Giúp cây trốn chạy khỏi kẻ thù khi gặp bất lợi.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3

d)

D, 4

37.

Câu 37: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vận động cảm ứng?
1. Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.
2. Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
3. Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
4. Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.

a)

A. 1

b)


B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

38.

Câu 38: Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

A. Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh
tủy → các cơ ngón tay

b)

B. Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.

c)

C. Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh
tủy → các cơ ngón tay.

d)

D. Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

39.

Câu 39: Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng

a)

A. từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống

b)

B. tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.

c)

C. phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường

d)

D. tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng

40.

Câu 40: Ở một số người già vẫn có hiện tượng hình thành thêm các neuron mới là vì

a)

A. các tế bào thần kinh ở người già vẫn có khả năng phân chia bình thường nhưng với tốc độ chậm hơn
người trẻ tuổi.

b)

B. ở một số người già, có các neuron hình thành trước đó bị chết nên hình thành các neuron mới để thay thế.

c)

C. những người già này thường được chăm sóc với chế độ đặc biệt có đầy đủ dinh dưỡng và các loại thuốc
bổ não nên các tế bào thần kinh được hình thành mới nhằm duy trì khả năng tư duy ở những người này

d)

D. một số tế bào gốc tồn tại ở vùng dự trữ tế bào gốc của phôi phân chia và biệt hóa thành tế bào thần kinh

41.

Câu 41: Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là

a)

A. Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững

b)

B. không di truyền được, mang tính cá thể.

c)

C. có số lượng hạn chế.

d)

D. thường do vỏ não điều khiển

42.

Câu 42: Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?

a)

A. Nghe nói đến quả khế thì tiết nước bọt.

b)

B. Ăn cơm tiết nước bọt.

c)

C. Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm

d)

D. Tay co lại khi vô tình chạm vào vật nóng.

43.

Câu 43: Nhóm thực vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?

a)

A. Trùng biến hình, giáp xác

b)

B. Trùng đế giày, sứa.

c)

C. San hô, mực ống

d)

D. Giun đất, giáp xác.

44.

Câu 44: Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

a)

A. hạch ngực, hạch lưng

b)

B. hạch thân, hạch lưng

c)

C. hạch bụng, hạch lưng.

d)

D. hạch ngực, hạch bụng.

45.

Câu 45: Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

A. số lượng tế bào thần kinh tăng lên.

b)

B. mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.

c)

C. các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.

d)

D. các hạch thần kinh liên hệ với nhau.

46.

Câu 46: Phản xạ phức tạp thường là phản xạ

a)

A. có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.

b)

B. không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

c)

C. có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống.

d)

D. có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.

47.

Câu 47: Bộ phận của não phát triển nhất là

a)

A. não trung gian.

b)

B. bán cầu đại não.

c)

C. tiểu não và hành não

d)

D. não giữa.

48.

Câu 48: Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

A. số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.

b)

B. khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.

c)

C. phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

d)

D. phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

49.

Câu 49: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự

a)

A. cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan phản hồi thông tin.

b)

B. cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan thực hiện phản ứng → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin
→ cơ quan phản hồi thông tin

c)

C. cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan thực hiện phản ứng

d)

D. cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan trả lời kích thích → cơ quan thực hiện phản ứng.

50.

Câu 50: Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

b)

B. Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

c)

C. Sứa có hệ thần kinh dạng lưới.

d)

D. Cá có hệ thần kinh dạng lưới.

51.

Câu 51: Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

52.

Câu 52: Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách

a)

A. trả lời kích thích cục bộ

b)

B. co toàn bộ cơ thể.

c)

C. co rút chất nguyên sinh

d)

D. chuyển động cả cơ thể

53.

Câu 53: Trong các phát biểu sau:
1. Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.
2. Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.
3. Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng.
4. Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.
Các phát biểu đúng về phản xạ là:

a)

A. (1), (2) và (4)

b)

B. (1), (2), (3) và (4).

c)

C. (2), (3) và (4)

d)

D. (1), (2) và (3).

54.

Câu 54: Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

a)

A. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

b)

B. một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

c)

C. một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

d)

D. một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.

55.

Câu 55: Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

a)

A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

b)

B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não

c)

C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não.

d)

D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não

56.

Câu 56: Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh


a)

A. rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

b)

B. phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

c)

C. rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

d)

D. phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế
bào thần kinh.

57.

Câu 57: Những phản xạ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
1. Khi thấy rắn thì mọi người đều bỏ chạy.
2. Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng kẻng của người nuôi cá.
3. Khiêng vật nặng cơ thể bị ra mồ hôi.
4. Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đủ ấm thì cơ thể sẽ bị run rẩy.
5. Tinh tinh dùng que để bắt mối trong tổ ra ăn.

a)

A. 1, 2, 5

b)

B. 1, 2, 3, 4.

c)

C. 2, 3, 4, 5

d)

D. 1, 2, 3, 4, 5.

58.

Câu 58: Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây
là đúng?
1. Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ.
2. Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.
3. Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế.
4. Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.
5. Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi.

a)

A. 5

b)

B. 4

c)

C. 3

d)

D. 1.

59.

Câu 59: Dựa vào chức năng của neuron, hãy cho biết neuron có số lượng sợi nhánh nhiều sẽ có ưu thế
gì?

a)

A. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron xử lí các thông tin càng chính xác → quá trình truyền thông tin càng
nhanh chóng

b)

B. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron truyền thông tin đến các tế bào khác càng nhanh → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác.

c)

C. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận nhiều thông tin từ thân neuron gửi tới → quá trình xử lí
thông tin càng chính xác

d)

D. Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận thông tin từ nhiều tế bào khác gửi tới → quá trình xử lí thông
tin càng chính xác

60.

Câu 60: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con
người?
(1) Sau nhiều lần sử dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.
(2) Tạo cho con người cảm giác sảng khoái, hưng phấn, giảm căng thẳng và mệt mỏi.
(3) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột.
(4) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thẳng.
(5) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội

a)

A. 3

b)

B. 4.

c)

C. 1

d)

D. 2

61.

Câu 61: Một học sinh đã đưa ra tình huống “ Vì sao nói: sợi nhánh được gọi là sợi hướng tâm, sợi trục
được gọi là sợi li tâm”. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng?
I. Sợi nhánh có vai trò tiếp nhận tín hiệu từ các tế bào khác và đưa về thân.
II. Sợi trục có vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ thân neuron ra ngoại biên đến các cơ quan đáp
ứng.
III. Sợi nhánh tiếp nhận và truyền tín hiệu từ nhân đến sợi trục.
IV. Sợi trục dẫn truyền xung thần kinh từ sợi nhánh đến cơ quan đáp ứng

a)

A. 3.

b)

B. 4

c)

C. 1

d)

D. 2.

62.

Câu 62: Một học sinh sau khi tìm hiểu về các thụ thể cảm giác ở động vật đã đưa ra các nhận định
sau. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I. Thụ thể cơ học phát hiện các biến dạng vật lí gây ra do các dạng năng lượng cơ học.
II. Thụ thể cơ học phát hiện nồng độ của các phân tử hóa học một cách đặc hiệu.
III. Thụ thể cơ học ở dạ dày chuyển thông tin độ dãn của dạ dày về hành não, qua đó điều chỉnh co
bóp và tiết dịch tiêu hóa của dạ dày.
IV. Tùy theo vị trí, thụ thể cơ học có những vai trò khác nhau

a)

A. 3

b)

B. 4.

c)

C. 1

d)

D. 2

63.

Câu 63: Dựa vào kiến thức về quá trình truyền tin qua synapse hóa học. Thứ tự truyền tin nào sau
đây đúng?
I. Xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse kích thích Ca2+ đi từ dịch ngoại bào vào trong chùy
synapse.
II. Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất
truyền tin hóa học vào khe synapse theo con đường xuất bào.
III. Enzyme phân giải chất truyền tin hóa học thành các tiểu phần. Tiểu phần được vận chuyển trở lại
màng trước, đi vào chùy synapse để làm nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hóa học chứa trong các
bóng.
IV. Chất truyền tin hóa học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse làm xuất hiện và lan
truyền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse

a)

A. I → II → III → IV

b)

B. I → III → II → IV

c)

C. I → II → IV → III

d)

D. I → III → IV → II

64.

Câu 64: Tập tính động vật là

a)

A. các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích môi trường.

b)

B. các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích không định hướng.

c)

C. các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích định hướng

d)

D. chuỗi các phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường

65.

Câu 65: Tập tính bẩm sinh là

a)

A. những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

b)

B. một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

c)

C. những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

d)

D. những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.

66.

Câu 66: Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Là loại tập tính từ khi sinh ra đã có

b)

B. Phụ thuộc vào sự phát triển của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật

c)

C. Vừa có tính đặc trưng cho loài, vừa đặc trưng cho từng cá thể.

d)

D. Có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

67.

Câu 67: Ví dụ nào sau đây không thuộc dạng tập tính xã hội?

a)

A. Trong đàn sư tử, sư tử đực đầu đàn là con đực to khoẻ và hung dữ nhất; khi săn được mồi, con đực đầu
đàn sẽ được ăn trước tiên.

b)

B. Hầu hết các công việc trong xã hội loài ong đều do ong thợ đảm nhận như xây tổ, kiếm ăn, chăm sóc con
non, chiến đấu để bảo vệ tổ khi bị xâm phạm

c)

C. Vào mùa đông, đàn ngỗng trời di cư từ phương bắc về phương nam để tránh rét.

d)

D. Sư tử đực chiến đấu để đánh đuổi các con đực lạ ra khỏi lãnh thổ của nó

68.

Câu 68: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình học tập ở người?
(1) Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện.
(2) Quá trình học tập ở người được chia thành các giai đoạn: tiếp nhận xử lí, ghi nhớ và củng cố thông
tin.
(3) Kết quả của giai đoạn tiếp nhận là sự hình thành nhận thức, kĩ năng, thái độ, hành vi,…
(4) Nhờ có tư duy, con người có thể sử dụng thông tin đã ghi nhớ trong những trường hợp cụ thể, đồng
thời loại bỏ đi những thông tin đã cũ.
(5) Nhờ có quá trình học tập mà con người có thể hình thành được các tập tính xã hội như các loài
động vật khác

a)

A. 3.

b)

B. 4

c)

C. 1

d)

D. 2.

69.

Câu 69: Hình thức học tập quen nhờn là động vật không trả lời khi


a)

A. kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì

b)

B. kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì

c)

C. kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.

d)

D. kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.

70.

Câu 70: Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong

a)

A. quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

b)

B. quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

C. quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, di truyền được cho thế hệ sau

d)

D. quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.

71.

Câu 71: Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức
học tập

a)

A. học nhận biết không gian

b)

B. điều kiện hoá đáp ứng

c)

C. nhận thức và giải quyết vấn đề.

d)

D. điều kiện hoá hành động

72.

Câu 72: Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức
học tập

a)

A. điều kiện hoá đáp ứng.

b)

B. qua giao tiếp xã hội

c)

C. điều kiện hoá hành động

d)

D. nhận thức và giải quyết vấn đề

73.

Câu 73: Tập tính nào dưới đây vừa là tập tính bẩm sinh, vừa là tập tính học được?

a)

A. Chim xây tổ

b)

B. Nhện giăng lưới

c)

C. Ve sầu kêu vào mùa hè.

d)

D. Ếch kêu vào mùa sinh sản.

74.

Câu 74: Con người đã sử dụng tập tính nào sau đây của chó, mèo để bắt chúng trông coi nhà cửa, gia
súc, bắt chuột?

a)

A. Tập tính sinh sản và thứ bậc

b)

B. Tập tính kiếm ăn và bảo vệ lãnh thổ

c)

C. Tập tính xã hội

d)

D. Tập tính di cư

75.

Câu 75: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. Đây là loại tập tính

a)

A. bẩm sinh

b)

B. học được

c)

C. hỗn hợp.

d)

D. học được và hỗn hợp.

76.

Câu 76: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

a)

A. Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

b)

B. Voi mẹ sinh ra voi con

c)

C. Quả trứng gà nở ra gà con

d)

D. Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

77.

Câu 77: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?

a)

A. Cây cam ra hoa

b)

B. Lợn tăng thêm 3 kg sau một tuần.

c)

C. Sự tăng kích thước của lá cây.


d)

D. Quả chuối đang chín.


78.

Câu 78: Phát biểu nào sau đây là không đúng?


a)

A. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.

b)

B. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.

c)

C. Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.

d)

D. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng.

79.

Câu 79: Giới hạn tuổi thọ của một loài được quy định bởi

a)

A. điều kiện môi trường

b)

B. yếu tố di truyền.

c)

C. nguồn thức ăn.

d)

D. nhân tố sinh thái.

80.

Câu 80: Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với

a)

A. cây ra rễ.

b)

B. hạt nảy mầm

c)

C. hình thành hạt

d)

D. cây ra lá mầm

81.

Câu 81: Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là không đúng?

a)

A. Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể

b)

B. Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.

c)

C. Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ theo
từng giai đoạn.

d)

D. Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.

82.

Câu 82: Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào

b)

B. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.

c)

C. Bản chất của phát triển là sự phân bào làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế
bào.

d)

D. Bản chất của sinh trưởng là sinh trưởng của tế bào - phân hoá tế bào - phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể

83.

Câu 83: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vòng đời và tuổi thọ của sinh vật?
(1) Vòng đời của sinh vật gồm các giai đoạn: được sinh ra → cơ thể con → cơ thể trưởng thành →
sinh sản → già → chết.
(2) Ở sinh vật, thế hệ tiếp theo được sinh ra ở giai đoạn trưởng thành của thế hệ trước.
(3) Tuổi thọ của sinh vật được tính từ lúc cá thể đó sinh sản cho đến lúc chết.
(4) Tuổi sinh lí của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì già.
(5) Tuổi sinh thái của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì sự tác động của nhân tố
sinh thái.
(6) Tuổi thọ của một loài sinh vật là tổng thời gian sống của tất cả các cá thể trong loài.

a)

A. 1.

b)

B. 3.

c)

C. 4

d)

D. 5.

84.

Câu 84: Mô phân sinh là

a)


A. nhóm tế bào thực hiện chức năng đặc biệt.

b)

B. nhóm tế bào chưa phân hoá, duy trì khả năng nguyên phân.

c)

C. nhóm tế bào sinh dưỡng duy trì khả năng nguyên phân

d)

D. nhóm tế bào sinh dục duy trì khả năng giảm phân.

85.

Câu 85: Ở thực vật có hoa, sự phát triển là

a)

A. sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái

b)

B. chỉ có sự phân hóa cơ quan

c)

C. sinh trưởng và sự phân hóa cơ quan.

d)

D. chỉ bao gồm sự phát sinh hình thái.

86.

Câu 86: Mô phân sinh bên gồm có

a)

A. tầng sinh bần và tầng sinh mạch

b)

B. tầng sinh mạch và tầng sinh vỏ.

c)

C. tầng sinh bần và tầng sinh vỏ.

d)

D. tầng sinh lóng và tầng sinh mạch

87.

Câu 87: Sinh trưởng sơ cấp của cây là

a)

A. sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh cũng như là hoạt động phân sinh lóng giúp lóng dài ra

b)

B. sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một
lá mầm và cây hai lá mầm

c)

C. sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ ở
cây hai lá mầm

d)

D. sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ ở
cây một lá mầm

88.

Câu 88: Sinh trưởng thứ cấp là

a)

A. sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động

b)

B. sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động

c)

C. sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động

d)

D. sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động.

89.

Câu 89: Để tính số năm sinh trưởng của cây gỗ lớn hay các thân gỗ khô, người ta có thể dựa vào

a)

A. vòng năm

b)

B. đường kính thân

c)

C. kích thước, khối lượng sinh khối của cây.


d)

D. chiều cao thân


90.

Câu 90: Hormone thực vật là


a)

A. những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây

b)

B. những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.

c)

C. những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây

d)

D. những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.

91.

Câu 91: Quang chu kì là

a)

A. tương quan độ dài ban ngày và ban đêm

b)

B. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngà

c)

C. thời gian chiếu sáng trong một ngày.

d)

D. tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

92.

Câu 92: Ý nghĩa của quang chu kì là

a)

A. điều khiển sự ra hoa.

b)

B. kéo dài thời gian ra hoa.

c)

C. kích thích sinh trưởng, phát triển của thân và chồi

d)

D. ức chế hình thành củ, tích lũy tinh bột.

93.

Câu 93: Tre và bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm do

a)

A. quang hợp mạnh hơn

b)

B. nhu cầu nước và khoáng cao hơn

c)

C. tính di truyền

d)

D. thoát hơi nước ít hơn.

94.

Câu 94: Đặc điểm nào sau đây không có ở hormone thực vật?

a)

A. Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao

b)

B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

c)

C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

d)

D. Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

95.

Câu 95: Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn vì

a)

A. làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

b)

B. không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại với người và gia súc

c)

C. làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

d)

D. làm giảm năng suất của cây sử dụng thân

96.

Câu 96: Có thể thúc đẩy sự ra hoa của thực vật bằng cách

a)

A. tưới nước

b)

B. bón phân đạm

c)

C. ngắt ngọn

d)

D. xử lý hormone

97.

Câu 97: Để thu hoạch giá ăn, chu trình sinh trưởng, phát triển của cây đậu xanh phải kết thúc ở giai
đoạn nào sau đây?

a)

A. Ra hoa

b)

B. Mọc lá.

c)


C. Nẩy mầm

d)

D. Tạo quả và quả chín

98.

Câu 98: Đa số cây ăn quả, cây hoa hồng, cây nho được trồng trọt mở rộng bằng cách

a)

A. gieo từ hạt

b)

B. ghép cành

c)

C. giâm cành.

d)

D. trồng bằng bầu.

99.

Câu 99: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về sự sinh trưởng và phát triển?
1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.
2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.
3. Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.
4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng.

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 3.

d)

D. 4.

100.

Câu 100: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?

a)

A. Sự tương quan độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự ra hoa của thực vật gọi là xung hóa

b)

B. Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn

c)

C. Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày
dài, đêm ngắn

d)

D. Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chỉ ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng với độ
dài ngày.