Font size
WorksheetsQuiz về Sinh vật tự dưỡng
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Tự dưỡng là phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở nhóm sinh vật có khả năng tự
tổng hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ và vô cơ.
Dị dưỡng là phương thức sinh vật
tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.
tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ và vô cơ.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là
tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
phân giải, huy động năng lượng và tổng hợp.
huy động năng lượng, tổng hợp và phân giải.
tổng hợp, huy động năng lượng và phân giải.
Sinh vật tự dưỡng là
thực vật.
nấm men
động vật
vi khuẩn lactic.
Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ vào quá trình nào sau đây?
Hóa tổng hợp.
Hóa phân li.
Quang tổng hợp.
Quang phân li.
Vai trò nào sau đây không phải của sinh vật tự dưỡng?
Cung cấp năng lượng cho sinh giới.
Là sinh vật phân giải các chất.
Cung cấp thức ăn cho động vật
Tạo O2 cho hoạt động hô hấp của sinh vật
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?
Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, phát biểu sau đây đúng?
Chúng cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
Chúng được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ, cung cấp thức ăn, nơi ở cho các sinh vật khác.
Chúng cung cấp hoạt động sống của sinh vật
Chúng có khả năng hấp thụ CO2 và giải phóng O2, góp phần điều hòa khí hậu.
Người ta thường dựa vào đặc điểm nào để biết được cây thiếu loại nguyên tố khoáng nào?
Hình dạng cây
Màu sắc lá
Số lượng cành
Số lượng quả
Động lực quan trọng nhất của mạch gỗ là
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ)
Lực kéo của lá (thoát hơi nước ở lá)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
Quá trình nào sau đây tạo ra nguồn cung cấp chủ yếu nitrogen cho cây?
Quá trình phản nitrate
Quá trình cố định nitrogen
Quá trình nitrate hóa
Quá trình ammonium hóa
Sự trao đổi nước trong cây không có quá trình nào sau đây?
Thoát hơi nước ở lá
Hấp thu nước ở rễ
Vận chuyển trong mạch gỗ
Vận chuyển trong mạch rây
Cây hấp thu nitrogen ở dạng nào?
NO3- và NH4+
NO2- và NH4+
N2 và NH4+
NO2- và N2
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
Calcium
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phosphilipid?
Calcium.
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
Phôtpho được xem là nguyên tố dinh dưỡng khoáng đại lượng trong cây vì
hàm lượng của nó trong mô thực vật ít, là thành phần của prôtêin, axit nuclêic
hàm lượng của nó trong mô thực vật nhiều, là thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim
hàm lượng của nó trong đất nhiều, là thành phần của prôtêin, axit nuclêic
mức độ quan trọng của nó rất lớn
Khi nói về dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ, con đường gian bào là con đường
xuyên qua tế bào chất của các tế bào.
đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào.
đi vào không bào của tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào.
vào khí khổng của lá.
Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sau đây sai?
Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Khi nói về quá trình hấp thu nước và khoáng ở rễ, phát biểu nào không đúng?
Nếu không có lông hút thì cây không thể lấy được nước
Nước di chuyển vào rễ được do dịch tế bào rễ ưu trương hơn dung dịch đất
Nước và ion khoáng đi qua tế bào chất của tế bào nội bì để vào mạch gỗ của rễ
Phần lớn ion khoáng từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động.
Vai trò nào sau đây không phải của thoát hơi nước
Tạo động lực đầu trên cho dòng mạch rây
Giảm nhiệt độ bề mặt lá
Liên kết các cơ quan của cây thành thể thống nhất
Đảm bảo CO2 khuếch tán được vào lá
Phát biểu đúng khi nói về cơ chế đóng mở khí khổng là
Tế bào khí khổng có thành phía trong mỏng, thành phía ngoài dày.
Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu thì lỗ khí mở ra.
Khi giải phóng các chất thẩm thấu thì tế bào khí khổng tăng hút nước.
Cường độ ánh sáng càng cao thì khí khổng mở càng lớn.
Phát biểu đúng khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự thoát hơi nước của lá là
nhiệt độ tăng làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
nhiệt độ càng cao thoát hơi nước càng mạnh.
nhiệt độ giảm cây ngừng thoát hơi nước.
nhiệt độ không ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu nước và khoáng của rễ vì
Nhiệt độ cao làm tăng nồng độ enzyme trong rễ.
Nhiệt độ cao làm tăng lượng ion khoáng trong đất.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tính chọn lọc của tế bào rễ.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng của rễ.
Khi nói về ảnh hưởng của độ ẩm đất đến quá trình trao đổi nước và khoáng, phát biểu nào đúng?
Độ ẩm thấp làm giảm hấp thu nước vào rễ.
Độ ẩm không khí cao làm tăng thoát hơi nước.
Sự hấp thu khoáng không phụ thuộc vào độ ẩm
Tốc độ vận chuyển nước trong cây tăng khi độ ẩm không khí tăng
Cân bằng nước trong cây là tương quan giữa
lượng nước rễ hút vào và lượng hơi nước thoát ra
lượng nước rễ hút vào và lượng nước vận chuyển trong thân
lượng hơi nước thoát ra và lượng nước cây sử dụng
lượng nước và khoáng hòa tan rễ hút vào
Phát biểu đúng về vai trò của phân bón với cây trồng là
Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
Tăng lượng phân bón làm tăng năng suất cây trồng
Chỉ phân bón vô cơ mới làm tăng năng suất cây trồng
Làm tăng độ màu mỡ của đất
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NH4+.
NO3- thành NO2-.
NH4+ thành NO2-.
NO2- thành NO3-
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.
thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.
thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.
thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.
Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 - 20%.
Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, biện pháp sau đây chưa hợp lý?
Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây.
Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.
Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây.
Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.
Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện theo chỉ dẫn nào sau đây?
Bón đúng liều lượng.
Bón khi trời đang mưa.
Bón khi trời nắng gắt.
Bón phân với nồng độ cao để kích thích sinh trưởng của cây.
Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu:
nước và ion khoáng.
Xitokinin và Ancaloit.
các axit amin và vitamin.
các axit amin và hoocmon.
Dòng mạch gỗ được vận chuyển không nhờ loại động lực nào sau đây?
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ...)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Dòng mạch rây được vận chuyển nhờ động lực nào sau đây?
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ...)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
nước và hormone.
ion khoáng và hormone.
nước và ion khoáng.
saccharose và amino acid.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
C6H12O6, O2
CO2, C6H12O6
H2O, O2
Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp
chất hữu cơ từ CO2 và nước, đồng thời giải phóng O2.
chất vô cơ từ CO2 và nước, đồng thời giải phóng O2.
chất hữu cơ từ O2 và nước, đồng thời giải phóng CO2.
chất hữu cơ từ CO2 và nước, đồng thời gải phóng H2.
Quang hợp là quá trình
lục lạp hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
tổng hợp vô cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
lục lạp hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thu oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ:
chuyển hóa năng lượng ở dạng hoá năng thành quang năng
tổng hợp glucose.
tiếp nhận CO2
hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O2.
ATP, NADPH, O2.
Carbohydrate.
ATP, NADPH.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là
diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
diệp lục a, b ở trung tâm phản ứng.
diệp lục a, b và carotenoid.
Ở cây mía, giai đoạn thực chất tạo ra đường glucose là
chu trình Calvin
chu trình Krebs
pha sáng
pha đồng hóa CO2.
Nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm vì
A. ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này.
B. mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
C. ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2.
D. ban đêm khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Khi nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, nhận định nào sau đây là sai?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục.
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước.
O2 được giải phóng ra khí quyển.
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối.
Khi nói về vai trò của quang hợp, phát biểu nào sau đây sau đây sai?
A. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho y học.
C. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
D. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
Trong tế bào lá cây, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh?
A. Không bào
B. Riboxom
C. Lục lạp
D. Ti thể
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được chuyển hóa từ quá trình nào?
A. Hấp thụ năng lượng của nước
B. Hoạt động của chuỗi truyền điện tử trong quang hợp
C. Quang phân li nước
D. Diệp lục hấp thu ánh sáng trở thành trạng thái kích động
Trật tự nào là đúng khi nói đến các giai đoạn trong chu trình Calvin?
A. Cố định CO2 → khử PGA thành G3P → tái tạo chất nhận RuBP (Ribulose - 1,5-biphosphate)
B. Cố định CO2 → tái tạo chất nhận RuBP (Ribulose - 1,5-biphosphate) → khử PGA thành G3P.
C. Khử PGA thành G3P → tái tạo chất nhận RuBP (Ribulose - 1,5-biphosphate)) → cố định CO2.
D. Khử PGA thành G3P → cố định CO2→ tái tạo chất nhận RuBP (Ribulose - 1,5-biphosphate).
Câu 15: Xét các loài thực vật: ngô; xương rồng; cao lương. Khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây đó, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở cùng một nồng độ CO2 giống nhau thì cả 3 loài cây này đều có cưởng độ quang hợp giống nhau.
Ở cùng một cưởng độ ánh sáng như nhau thì cả 3 loài cây này đều có cưởng độ quang hợp như nhau.
Pha tối của cả 3 loài cây này đều có chu trình Calvin và chu trinh C4.
Cả 3 loài này đều có pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào bao quanh bó mạch.
Câu 16: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP.
Câu 23: Đặc điểm dưới đây đúng với thực vật CAM?
Gồm những loài mọng thích nghi với điều kiện nhiệt độ, độ ẩm bình thường của môi trường.
Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra vào ban ngày.
Câu 24: Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
Chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP (Ribulose - 1,5-biphosphate)
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là PGA (3-phosphoglycerate).
Có chu trình Calvin.
Diễn ra trên cùng một loại tế bào.
Nhóm thực vật nào sau đây có con đuờng đồng hóa CO2 đuợc chia làm 2 giai đoạn?
Thực vật C3.
Thực vật C3 và C4.
Thực vật C3 và CAM.
Thực vật C4 và thực vật CAM.
Con đuờng quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào sau đây?
Ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, nồng độ O2 cao.
Ánh sáng mạnh, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 cao, nồng độ O2 thấp.
Ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 cao, nồng độ O2 thấp.
Ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, nồng độ O2 cao.
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Tổng hợp các chất hữu cơ, giải phóng O2.
Biến đổi năng luợng ánh sáng thành năng luợng hoá học.
Ôxi hoá các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng luợng.
Đảm bảo hàm lượng khí O2 và CO2 trong khí quyển được duy trì ở mức ổn định.
Ở thực vật có rất nhiều loại sắc tố làm nhiệm vụ quang hợp nhưng diệp lục a là sắc tố quan trọng nhất vì nguyên nhân nào sau đây?
Diệp lục a hấp thụ nhiều loại tia sáng nhất.
Diệp lục a có chức năng tổng hợp các chất hữu cơ cho cơ thể.
Diệp lục a quy định màu xanh của lá.
Diệp lục a là trung tâm của phản ứng quang hóa.
Chất được tách ra khỏi chu trình canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là:
PGA(3-phosphoglycerate).
RuBP (Ribulose - 1,5- biphosphate).
G3P (glyceraldehyde 3-phosphate).
MA (Malic acid).
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2.
CO2.
C6H12O6.
H2O.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
A. Diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng ->carotenoid.
Carotenoid -> diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid -> xanthophyl -> diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b -> diệp lục a-> Carotenoid ->diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerate).
OAA (Oxaloacetic acid).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerate).
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
MA (Malic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerate).
Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
PEP (Phosphoenol pyruvate).
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
Lúa nước.
Ngô.
Rau dền.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chu trình Calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu?
Rau dền.
Lúa nước.
Đậu Hà lan.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp?
Ngô.
Rau dền.
Đậu Hà Lan.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây thực hiện chu trình C4 trong pha tối quang hợp vào ban đêm?
Dứa.
Ngô.
Rau dền.
Kê.
Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành
CO2, H2O. và năng lượng.
O2, H2O.và năng lượng.
glucose và H2O.
glucose và CO2.
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân?
Glucose → Acid lactic.
Glucose → Coenzyme A.
Acid pyruvic → Coenzyme A.
Glucose → Acid pyruvic.
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, giai đoạn giải phóng nhiều ATP nhất là
đường phân.
oxi hóa pyruvic acid.
chu trình Krebs
chuỗi truyền electron.
Xét về bản chất hóa học, hô hấp là quá trình:
oxygen hóa nguyên liệu hô hấp thành CO2, H2O và giải phóng năng lượng.
chuyển hóa, thu nhận O2 và thải CO2 xảy ra trong tế bào.
chuyển các nguyên tử hidro từ chất cho hidro sang chất nhận hidro.
thu nhận năng lượng của tế bào.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật
CO2.
O2.
H2O.
C6H12O6.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là
ATP.
pyruvate.
CO2.
H2O.
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô.
hạt nãy mầm.
cây đang ra hoa.
quả chín.
Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở
bào tương.
chất nền ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
Màng trong ti thể.
chất nền ti thể.
Màng ngoài ti thể.
bào tương.
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
ti thể.
lục lạp.
peroxisome.
ribosome.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ.
thân.
lá.
quả.
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền eletron.
có nguồn gốc từ phân tử glucose.
phần lớn được tạo trong ti thể.
mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2.
Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
Tạo ra được 2 phân tử NADH.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữa.
Cây mía.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật, diễn ra giai đoạn theo trình tự nào?
Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs .
Chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → đường phân → chu trình Krebs .
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thấy oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào.
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống.
Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Trong giới hạn nhiệt độ nhất định
khi tăng nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → tăng sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.
khi giảm nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → tăng sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.
khi tăng nhiệt độ thì làm giảm quá trình hô hấp ở rễ → giảm sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.
khi tăng nhiệt độ thì làm tăng quá trình hô hấp ở rễ → giảm sự hấp thụ các nguyên tố khoáng và nitơ.
Nguyên liệu của hô hấp ở thực vật là những chất nào sau đây?
C6H12O6 , O2.
C6H12O6 , CO2.
H2O, CO2.
O2 , CO2
Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cung cấp năng lượng cần thiết để duy trì các hoạt động sống ở tế bào và cơ thể.
Một phần năng lượng giải phóng dưới dạng nhiệt năng giúp duy trì nhiệt độ thuận lợi cho hoạt động sống.
Tạo sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác
Giảm khả năng chống bệnh của thực vật.
