wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I - Môn: Sinh học, Lớp 11

Total questions: 95

Worksheet time: 2hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?

a)

A. Hấp thụ các chất dinh dưỡng.

b)

B. Thải các chất thải bã.

c)

C. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.

d)

D. Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài cơ thể.

2.

Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.

b)

Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.

c)

Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.

d)

Chỉ cung cấp chất thải bã cho cơ thể.

3.

Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất

b)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng và tế bào

c)

Thải các chất vào môi trường

d)

Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.

4.

Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:

a)

A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

b)

B. Phân giải → Huy động năng lượng → Phân giải.

c)

C. Tổng hợp → Tổng hợp → Huy động năng lượng.

d)

D. Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.

5.

Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?

a)

Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

b)

Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.

c)

Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

d)

Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

6.

Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ?

a)

O2 và nước.

b)

Năng lượng ánh sáng, nước và CO2.

c)

Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ.

d)

O2 từ hô hấp.

7.

Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?

a)

A. Thực vật.

b)

B. Động vật.

c)

C. Nấm.

d)

D. Vi khuẩn lactic.

8.

Năng lượng ánh sáng và các hợp chất vô cơ trên Trái Đất bắt nguồn từ:

a)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.

b)

Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học.

c)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.

d)

Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.

9.

Sinh vật tự dưỡng gồm:

a)

Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.

b)

Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng.

c)

Tiêu thụ và phân giải.

d)

Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng.

10.

Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:

a)

Bò.

b)

Gà.

c)

Vi khuẩn lam.

d)

Hổ.

11.

Sinh vật không có khả năng tự dưỡng:

a)

Bò.

b)

Tảo.

c)

Vi khuẩn lam.

d)

Thực vật.

12.

Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành:

a)

Năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng cơ học

c)

Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.

d)

Năng lượng trong các chất hợp chất vô cơ.

13.

Hợp chất hữu cơ mà sinh vật tự dưỡng sử dụng:

a)

Cho các hoạt động sống và là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác

b)

Cho các hoạt động sản xuất chất dinh dưỡng

c)

Cho hoạt động sinh sản và hoạt động sống của sinh vật khác

d)

Cho việc tổng hợp các chất vô cơ cho sinh vật khác

14.

Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:

a)

Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác

b)

Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác

c)

Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác

d)

Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác

15.

Dị dưỡng là sinh vật:

a)

Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ

b)

Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn

c)

Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp

16.

Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể, những nhận định sau đây là đúng?

a)

a. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.

b)

b. Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.

c)

c. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.

d)

d. Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.

17.

Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng, những nhận định sau đây là đúng ?

a)

a. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể.

b)

b. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.

c)

c. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.

d)

d. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di động và tự biến đổi thức ăn.

18.

Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ, những nhận định sau đây là đúng?

a)

Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng). Nhờ diệp lục của cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và nước.

b)

Các liên kết hóa học trong phân tử hữu cơ chứa năng lượng ở dạng tiềm tàng, nhờ quá trình hô hấp mà thế năng này biến đổi thành động năng.

c)

Năng lượng tạo ra từ quang hợp tế bào (chủ yếu là ADP) được sử dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển...

d)

Trải qua các quá trình quang hợp, năng lượng được trở về trạng thái ban đầu.

19.

Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể, phát biểu sau đây đúng?

a)

Từ [1] → [2] có thể là quá trình đồng hóa.

b)

Từ [1] → [3] có thể là quá trình dị hóa.

c)

Từ [1] → [2] là quá trình giải phóng ra năng lượng.

d)

Từ [1] → [3] là quá trình tích lũy năng lượng ATP trong các chất thải.

20.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

a)

A. miền lông hút.

b)

B. miền chóp rễ.

c)

C. miền sinh trưởng.

d)

D. miền trưởng thành.

21.

Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

a)

Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.

b)

Cơ chế chủ động và thẩm thấu.

c)

Cơ chế thụ động và thẩm tách.

d)

Cơ chế thụ động và chủ động.

22.

Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

a)

Tế bào quản bảo và tế bào nội bì.

b)

Tế bào ống rây và tế bào kèm.

c)

Tế bào quản bào và tế bào mạch ống.

d)

Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

23.

Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là

a)

tế bào quản bào và tế bào nội bì.

b)

tế bào quản bào và tế bào mạch ống.

c)

tế bào ống rây và tế bào kèm

d)

tế bào quản bào và tế bào biểu bì.

24.

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là:

a)

Nước.

b)

Nước và một số chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

c)

Nước và các ion khoáng.

d)

Đường saccarozơ, acid amin, hoocmon thực vật.

25.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

qua mạch gỗ.

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

từ mạch gỗ sang mạch rây.

26.

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa

a)

lá và rễ.

b)

cành và lá.

c)

rễ và thân.

d)

thân và lá.

27.

Trong con đường di chuyển của nước và khoáng qua gian bào, nhờ có đai Caspary mà

a)

các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách thụ động, hấp thụ tất cả các ion khoáng.

b)

các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách có chọn lọc cả về thành phần và số lượng.

c)

nước và ion khoáng được giữ lại bên ngoài tế bào.

d)

nước và ion khoáng được hòa tan, giúp rễ cây dễ dàng hấp thụ.

28.

Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?

a)

Áp suất của rễ.

b)

Thoát hơi nước ở lá.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

d)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan sử dụng.

29.

Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.

b)

Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.

c)

Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hoà tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.

d)

Dịch tế bào lông hút có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất.

30.

Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất.

b)

chênh lệch nồng độ ion.

c)

cung cấp năng lượng.

d)

hoạt động thẩm thấu.

31.

Trong quá trình sinh thái và nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng

a)

tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.

b)

tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.

c)

khoáng được hấp thụ nhiều khi nhiệt độ giảm.

d)

không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.

32.

Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào chết vì:

a)

Các tế bào không được cung cấp chất dinh dưỡng nên bị chết.

b)

Mạch rây cấu tạo từ các tế bào sống nên mạch gỗ cần cấu tạo từ các tế bào chết

c)

Giúp nước và ion khoáng di chuyển trong mạch thuận lợi hơn, chịu được áp suất lớn và chống nước rò rỉ ra ngoài.

d)

Các tế bào này sẽ không hút nước và ion muối khoáng của những tế bào bên cạnh.

33.

Động lực nào dưới đây đóng vai trò chủ yếu giúp cây cao vài chục mét vẫn hút và vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên lá?

a)

Lực đẩy của rễ (Áp suất rễ).

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

d)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

34.

Các yếu tố nào sau đây sẽ làm hấp thu nước và ion khoáng bị ngừng khi

a)

nhiệt độ cao.

b)

pH đất thấp.

c)

ánh sáng yếu.

d)

cây bị ngập nước trong thời gian dài.

35.

Hiện tượng ở giọt ở mép lá xảy ra trong điều kiện

a)

trời tắt nắng về đêm.

b)

trời nắng gay gắt.

c)

không khí chứa nhiều khí cacbonic.

d)

đất và không khí ẩm.

36.

Lông hút rễ dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường nào?

a)

Quá ưu trương.

b)

Quá nhược trương.

c)

Quá kiềm.

d)

Giàu oxygen.

37.

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

a)

Lực đẩy của rễ.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

d)

Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.

38.

Sau khi vào tế bào lông hút, nước và chất khoáng sẽ di chuyển qua tế bào chất của các lớp tế bào trong rễ thông qua hệ thống nào?

a)

Đai Caspary.

b)

Tế bào chất.

c)

Cấu sinh chất.

d)

Tế bào biểu bì.

39.

Khi động K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3%, cây cần K và sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Liên động.

d)

Thẩm thấu.

40.

Khi nói về quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, mỗi nhận định sau đây là đúng?

a)

Rễ cây hấp thụ muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút.

b)

Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu và thẩm tách

c)

Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là mạch gỗ và quản bào

d)

Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào nội bì

41.

Khi nói về hiện tượng rỉ giọt mỗi nhận định sau đây là đúng?

a)

Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật thân gỗ.

b)

Rễ hút thu nhiều nước và thải nước kém gây hiện tượng rỉ giọt.

c)

Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.

d)

Chất lỏng hình thành thành từng giọt là nhựa cây.

42.

Khi nói về dòng mạch rây mỗi nhận định sau đây là đúng?

a)

Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.

b)

Các chất được vận chuyển trong mạch theo một chiều từ rễ lên lá.

c)

Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.

d)

Động lực của dòng mạch rây là nhờ quá trình thoát hơi nước ở lá.

43.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, Các chú thích sau đây là đúng/sai? Giải thích?

a)

dòng mạch gỗ vận chuyển nước, ion khoáng và một số chất hữu cơ từ rễ lên lá

b)

mô phỏng cho mạch gỗ

c)

dòng mạch rây vận chuyển các chất (nước, ion khoáng, ..) từ rễ lên lá.

d)

thành phần các chất vận chuyển chủ yếu là chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

44.

Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sự vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường tế bào chất và con đường gian bào

b)

Con đường [3] là vận chuyển các nước và ion khoáng bằng con đường gian bào

c)

Con đường [1] là con đường tế bào chất: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước giúp điều tiết lượng nước và khoáng đi vào mạch gỗ của rễ.

d)

[2] là hệ mạch rây của rễ.

45.

Môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đước lại có thể lấy được nước do nhiều nguyên nhân. Các nhận định sau đây là đúng? Giải thích ?

a)

Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước.

b)

Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất, có nồng độ cao hơn so với tế bào lông hút.

c)

Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dung dịch đất.

d)

Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất.

46.

Nhóm sắc tố nào sau đây tham gia quá trình hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng?

a)

Diệp lục a và diệp lục b.

b)

Diệp lục b và caroten.

c)

Xanthophyll và diệp lục a.

d)

Diệp lục b và carotenoid.

47.

Pha sáng của quang hợp là

a)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

b)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH.

c)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

d)

Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP.

48.

Pha tối của quang hợp sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?

a)

O2, NADPH, ATP.

b)

NADPH, O2.

c)

NADPH, ATP.

d)

O2, ATP.

49.

Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Có cuống lá.

b)

Có diện tích bề mặt lớn.

c)

Phiến lá mỏng.

d)

Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.

50.

Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là

a)

diệp lục a.

b)

diệp lục b.

c)

diệp lục a, b.

d)

diệp lục b và carotenoid.

51.

Quá trình quang hợp cần phải có bao nhiêu nguyên tố trong các nguyên tố sau?

1. Ánh sáng. 2. CO2. 3. H2O. 4. O2. 5. Bộ máy quang hợp.

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

52.

Ý nào dưới đây không đúng với chu trình Calvin?

a)

Cần ADP.

b)

Giải phóng ra CO2.

c)

Xảy ra vào ban đêm.

d)

Sản xuất C6H12O6.

53.

Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là

a)

Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.

b)

Chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c)

Chỉ đóng vào giữa trưa.

d)

Đóng vào ban đêm và mở ra vào ban ngày.

54.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Calvin là

a)

RuBP (Ribulose 1,5-phosphate).

b)

G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).

c)

MA (malic acid).

d)

3PG (3-phosphoglycerate).

55.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là

a)

APG (3-phosphoglycerate).

b)

G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).

c)

MA (malic acid).

d)

OAA (Oxaloacetic acid).

56.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quang hợp?

a)

Cung cấp nguồn chất hữu cơ cho sinh vật dị dưỡng.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.

c)

Cung cấp năng lượng trực tiếp cho toàn bộ sinh giới.

d)

Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

e)

Điều hòa không khí.

57.

Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng trong quá trình quang hợp, thì các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình tổng hợp

a)

ADN.

b)

protein.

c)

lipid.

d)

cacbohidrat.

58.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Tích lũy năng lượng.

b)

Tạo chất hữu cơ.

c)

Cân bằng nhiệt độ của môi trường.

d)

Điều hòa không khí.

59.

Quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

Tổng hợp glucide, các chất hữu cơ và giải phóng oxygen.

b)

Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.

c)

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.

d)

Điều hòa tỉ lệ khí O/CO2 của khí quyển.

60.

Chú thích đúng cho hình bên là

a)

1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - thylakoid; 4 - chất nền; 5 - grana.

b)

1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - chất nền; 4 - thylakoid; 5 - grana.

c)

1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - grana; 4 - thylakoid; 5 - chất nền.

d)

1 - màng ngoài; 2 - màng trong; 3 - grana; 4 - thylakoid; 5 - chất nền.

61.

Trật tự đúng của giai đoạn trong chu trình Canvin là

a)

khử 3PG thành G3P → cố định CO2 → tái sinh RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).

b)

cố định CO2 → tái sinh RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate) → khử 3PG thành G3P.

c)

khử 3PG thành G3P → tái sinh RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate) → cố định CO2.

d)

cố định CO2 → khử 3PG thành G3P → tái sinh RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate) → cố định CO2.

62.

Trong chu trình Calvin, chất nào sau đây đóng vai trò là chất nhận CO2 đầu tiên?

a)

G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).

b)

3PG (3-phosphoglycerate).

c)

MA (malic acid).

d)

RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).

63.

Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng

a)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng các liên kết hóa học trong ATP.

b)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

c)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

d)

đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.

64.

Sản phẩm của pha sáng là

a)

ATP, NADPH và O2.

b)

ATP, NADPH và CO2.

c)

ATP, NADPH và O2.

d)

ATP, NADPH.

65.

Nhóm thực vật C3 được phân bố

a)

A. ở vùng nhiệt đới.

b)

B. ở vùng ôn đới và nhiệt đới.

c)

C. ở vùng nhiệt đới.

d)

D. ở vùng sa mạc.

66.

Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở

a)

màng ngoài.

b)

màng trong.

c)

chất nền (stroma).

d)

thylakoid.

67.

Thực vật C4 được phân bố

a)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.

b)

ở vùng ôn đới và nhiệt đới.

c)

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

d)

ở vùng sa mạc.

68.

O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?

a)

Quang phân li nước.

b)

Phân giải ATP.

c)

Oxy hóa glucose

d)

Khử CO2.

69.

Trong pha tối của thực vật C4, chất nhận CO2 đầu tiên là

a)

3PG.

b)

PEP.

c)

OAA.

d)

RuBP.

70.

Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hợp là

a)

15°C - 25°C.

b)

35°C - 45°C.

c)

45°C - 55°C.

d)

25°C - 35°C.

71.

Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp

a)

lớn hơn cường độ hô hấp.

b)

cân bằng với cường độ hô hấp.

c)

nhỏ hơn cường độ hô hấp.

d)

lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.

72.

Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?

a)

ở chất nền.

b)

ở màng ngoài.

c)

ở màng ngoài.

d)

ở thylakoid.

73.

Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở

a)

thực vật và một số vi khuẩn.

b)

thực vật, tảo và một số vi khuẩn.

c)

tảo và một số vi khuẩn

d)

thực vật, tảo

74.

Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là

a)

6CO2 + 12H2O (Năng lượng ánh sáng, Hệ sắc tố) → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.

b)

6CO2 + 12H2O (Năng lượng ánh sáng, Hệ sắc tố) → C6H12O6 + 6O2.

c)

6CO2 + 6H2O (Năng lượng ánh sáng, Hệ sắc tố) → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O.

d)

6CO2 + 6H2O (Năng lượng ánh sáng, Hệ sắc tố) → C6H12O6 + 6O2.

75.

Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO₂ vào ban đêm? Vì

a)

A. ban đêm, khi trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này.

b)

B. mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.

c)

C. ban đêm, lượng nước môi trường cung cấp cho quá trình đồng hoá CO₂.

d)

D. ban đêm, khí khổng mới được mở ra; ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm nước.

76.

Ở thực vật, lá toàn màu đỏ có quang hợp được không? Vì sao?

a)

Không, vì thiếu nhóm sắc tố chlorophyll.

b)

Được vì chứa sắc tố carotenoid.

c)

Được vì vẫn có nhóm sắc tố chlorophyll.

d)

Không, vì chỉ có nhóm sắc tố phicobilin và antoxian.

77.

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C₆H₁₂O₆ ở cây mía là

a)

quang phân nước.

b)

chu trình Calvin.

c)

pha sáng.

d)

pha tối.

78.

Điền biến không có trong pha sáng của quá trình quang hợp là

a)

quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O₂.

b)

quá trình khử CO₂.

c)

quá trình quang phân nước.

d)

sự biến đổi trạng thái của diệp lục.

79.

Sản phẩm quang hợp trong pha tối ở nhóm thực vật C₄ và CAM là

a)

Chu trình Calvin xảy ra ở tế bào nhu mô thịt lá.

b)

Chất nhận CO₂ đầu tiên là phosphoenolpyruvate.

c)

Sản phẩm đầu tiên của pha tối là PGA.

d)

Có hai loại lục lạp.

80.

Hình dưới đây mô tả quá trình nào? Hãy chú thích đúng tương ứng với các số trên hình là

a)

Quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO₂ ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-CO₂; 4-C₆H₁₂O₆.

b)

Quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO₂ ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-O₂; 4-C₆H₁₂O₆.

c)

Quang hợp ở thực vật CAM. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-ATP; 4-C₆H₁₂O₆.

d)

Quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO₂ ở pha tối của quang hợp. 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-ATP; 4-C₆H₁₂O₆.

81.

Ở thực vật, trong 4 miền sắc tố sau, dường như độ quang hợp yếu nhất ở miền ánh sáng nào?

a)

đỏ.

b)

da cam.

c)

lục.

d)

xanh tím.

82.

Giả sử môi trường có đủ CO₂ cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa thì điều gì xảy ra với quang hợp

a)

giảm dần tỉ lệ nghịch với cường độ ánh sáng.

b)

tăng dần tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

c)

không thay đổi.

d)

đạt tới tối đa.

83.

Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không làm tăng cường độ quang hợp?

a)

Chăm sóc tốt cây trồng.

b)

Bón phân hợp lí.

c)

Trồng cây với mật độ dày.

d)

Cung cấp nước hợp lí.

84.

Quang hợp quyết định bao nhiêu % năng suất cây trồng?

a)

60 - 65% năng suất cây trồng.

b)

70 - 75% năng suất cây trồng.

c)

80 - 85% năng suất cây trồng.

d)

90 - 95% năng suất cây trồng.

85.

Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?

a)

Tăng diện tích lá giúp cây sản sinh ra một số enzyme xúc tác làm tăng cường độ quang hợp của cây, do vậy năng suất cây trồng tăng.

b)

Tăng diện tích lá làm tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của cây

c)

Diện tích lá tăng lên sẽ sinh ra hormone kích thích giúp cây sinh trưởng mạnh, từ đó làm tăng năng suất cây trồng.

d)

Ở một số loài cây, lá là cơ quan có giá trị kinh tế đối với con người.

86.

Theo dõi sự sản sinh oxygen trong mô lá và sự thải oxygen (O2) ra môi trường trong quá trình quang hợp cảu một cây C4 thẹo sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, người ta lập được đồ thị bên đây. Các nhận định sau đây đúng?

a)

Đường cong A biểu diễn sự sản sinh O2 ra môi trường, đường cong B biểu diễn sự thải O2 trong mô lá.

b)

Lượng O2 trong mô lá tăng dần đạt tối đa ở khoảng 300C, sau đó có biểu hiện giảm do quang hợp không tăng.

c)

Lượng O2 thải ra môi trường phụ thuộc cả cường độ quang hợp và cường độ hô hấp.

d)

Ở khoảng nhiệt độ 300C cường độ hô hấp tăng mạnh nên lượng O2 thải ra môi trường giảm.

87.

Kiểm tra cường độ quang hợp theo sự thay đổi cường độ ánh sáng của 2 loài cây khác nhau, người ta thu được kết quả thể hiện ở đồ thị hình sau:

a)

P và Q lần lượt là điểm bão hoà ánh sáng của loài A và loài B.

b)

Khi cường độ ánh sáng tăng cho đến điểm P thì cường độ quang hợp của loài A luôn cao hơn loài B.

c)

Khi trồng chung 2 loài này trong cùng một điều kiện môi trường thì cường độ quang hợp của loài B cao hơn loài A.

d)

Quá trình quang hợp ở 2 loài này vẫn xảy ra khi cường độ ánh sáng dưới điểm bù.

88.

Cho các nguyên tố khoáng sau: Ca, Mg, Cl, Fe, K, Zn, Mn. Có bao nhiêu nguyên tố đa lượng trong số đó?

(a)  

89.

Câu 2: Cho các phát biểu về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật:

I. Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.

II. Nước là thành phần cấu tạo của tế bào.

III. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.

IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.

V. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

Số phát biểu đúng là

(a)  

90.

Cho các phát biểu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

I. Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm giảm cường độ thoát hơi nước, giảm sự hấp thụ nước và khoáng.

II. Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sự hấp thụ nước và khoáng sẽ giảm hoặc dừng hấp thụ.

III. Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ.

IV. Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá, giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(a)  

91.

Khi nói về động lực của sự vận chuyển nước trong thân cây, có các phát biểu sau:

I. Nước muốn vận chuyển được trong mạch xylem thì sức hút nước của lá phải bằng hoặc lớn hơn lực cản của trọng lực và ma sát của dòng chảy qua mạch dẫn.

II. Động lực vận chuyển nước trong cây gồm 3 động lực chính: áp suất rễ, sức kéo của quá trình thoát hơi nước và các lực đẩy trong gian bào.

III. Các tác nhân ức chế hoạt động sống của rễ, kể cả hô hấp của rễ không ảnh hưởng đến sự vận chuyển nước trong cây.

IV. Khi độ ẩm không khí càng lớn thì lực đẩy do quá trình thoát hơi nước tạo ra càng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự vận chuyển nước từ rễ lên thân, lá.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

(a)  

92.

Trong các yếu tố môi trường sau đây: ánh sáng, nước, nhiệt độ, khí O2, khí CO2, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật?

(a)  

93.

Để tìm hiểu sự quang hợp của cây cà chua, người ta đặt các cây cà chua ở các nhiệt độ khác nhau từ 5°C đến 30°C và ở các hàm lượng khí CO2 khác nhau. Người ta đang nghiên cứu bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến cây cà chua trong thí nghiệm đó?

a)

1 yếu tố

b)

2 yếu tố

c)

3 yếu tố

d)

4 yếu tố

94.

Cho các phát biểu nói về vai trò của quang hợp:

I. Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.

II. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

III. Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.

IV. Khi O2 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng O2/CO2 trong khí quyển. V. Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật.

Số phát biểu đúng là

(a)  

95.

Cho các phát biểu sau nói về con đường cố định CO2 ở thực vật C4

I. Chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là phosphoenol pyruvate.

II. Diễn ra ở hai loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch.

III. Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là hợp chất 4C.

IV. Tế bào bao bó mạch là nơi diễn ra chu trình Canvin.

Số phát biểu đúng là

(a)