wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm sinh học

Total questions: 100

Worksheet time: 25hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở động vật là gì?

a)

Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích từ môi trường.

b)

Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể động vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.

c)

Cảm ứng ở động vật là khả năng phản ứng lại với các kích thích từ môi trường của cơ thể động vật.

d)

Cảm ứng ở động vật là khả năng trả lời lại với các kích thích từ môi trường.

2.

Ý nào sau đây là đúng khi mô tả về đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ?

a)

Cơ quan thụ cảm - neuron cảm giác trung ương thần kinh có các neuron trung gian - neuron vận động - cơ quan đáp ứng.

b)

Cơ quan thụ cảm- neuron trung gian trung ương thần kinh có các neuron cảm giác - neuron vận động - cơ quan đáp ứng.

c)

Cơ quan thụ cảm - neuron vận động - trung ương thần kinh có các neuron trung gian - neuron cảm giác - cơ quan đáp ứng.

d)

Cơ quan thụ cảm - neuron cảm giác - trung ương thần kinh có các neuron vận động - neuron trung gian - cơ quan đáp ứng.

3.

Phản xạ nào dưới đây là phản xạ không điều kiện

a)

nghe thấy tiếng gọi tên mình liền quay đầu lại.

b)

đi trên đường thấy 1 xác con vật chết liền tránh xa.

c)

đi ngoài trời nắng, da đổ mồ hôi.

d)

nghe thấy bài hát yêu thích thì hát theo.

4.

Hệ thần kinh dạng ống có ở

a)

cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

b)

côn trùng, cá, lưỡng cư, chim, thú.

c)

cá, lưỡng cư, bò sát, giun đất, thú.

d)

cá, lưỡng cư, thân mềm, chim, thú.

5.

Quá trình truyền tin qua synapse hóa học diễn ra theo trật tự nào?

a)

Khe synapse → màng trước synapse → chuỳ synapse → màng sau synapse.

b)

Màng sau synapse → khe synapse → chuỳ synapse → màng trước synapse.

c)

Chuỳ synapse → màng trước synapse → khe synapse → màng sau synapse.

d)

Màng trước synapse → chuỳ synapse → khe synapse → màng sau synapse.

6.

Con đường thu nhận và truyền âm thanh ở tai:

a)

Ống tai → màng nhĩ → xương đe → xương bàn đạp → xương búa → cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác.

b)

Ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe → xương bàn đạp → cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác.

c)

Cơ quan tiền đình → cơ quan corti → thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác → ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe → xương bàn đạp.

d)

Thần kinh thính giác → vùng cảm nhận thính giác → ống tai → màng nhĩ → xương búa → xương đe → xương bàn đạp → cơ quan tiền đình → cơ quan corti.

7.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có các hiện tượng ở thực vật sau đây: (1). Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng. (2). Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng cần thiết cho cơ thể. (3). Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa xấu hổ) khi bị va chạm. (4). Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu. (5). Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. Có bao nhiêu hiện tượng là thuộc ứng động sinh trưởng ở thực vật?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

8.

Khi sống trong bóng tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do

a)

auxin phân bố không đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

b)

auxin phân bố đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn phía sáng làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

c)

auxin phân bố không đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn phía tối làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

d)

auxin phân bố đồng đều ở hai phía chồi đỉnh, tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn phía tối làm ngọn cây cong về phía ánh sáng.

9.

Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

b)

Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm.

c)

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học.

d)

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ.

10.

Câu 1: Một học sinh thắc mắc “Tại sao trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm?”  Mỗi giải thích sau đây đúng hay sai.

a) Che lại giúp cho cây tăng các chất dinh dưỡng giá trị.

b) Che lại giúp cho cây mầm lùn lại mà không cao lên.

c) Đây là một ứng dụng của hiện tượng hướng động.

d) Người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm để thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao.

(a)  

11.

Khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối với con người, các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột. Sau nhiều lần sử dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.

b) Tạo cho con người cảm giác sảng khoái, hưng phấn, giảm căng thẳng và mệt mỏi.

c) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thẳng.

d) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội.

(a)  

12.

Có bao nhiêu ví dụ dưới đây thuộc hình thức cảm ứng là hướng động:

1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó

2. Rễ cây đậu đâm sâu xuống đất

3. Ngọn cây dừa mọc nghiêng về phía ánh sáng

4. Sự nở hoa của cây hoa tutip.

(a)  

13.

Khi nói về các loại phản xạ, có bao nhiêu nhận định dưới đây là không đúng?

(1) Các phản xạ không điều kiện thường đơn giản, ít tế bào thần kinh tham gia.

(2) Cơ sở hình thành phản xạ không điều kiện là sự hình thành cầu nối giữa các tế bào ở thần kinh trung ương.

(3) Các phản xạ có điều kiện không bền vững, phải được củng cố thường xuyên.

(4) Phản xạ có điều kiện không đặc trưng cho từng có thể nhưng đặc trưng cho loài.

(5) Phản xạ không điều kiện có tính chất bẩm sinh, không di truyền.

(a)  

14.

Phát triển ở thực vật là

a)

toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

b)

toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

c)

toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

d)

toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

15.

Câu 2: Cytokinine có vai trò

a)

kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào.

b)

kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

c)

kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.

d)

kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.

16.

Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là

a)

abscicic acid, phenol, ethylene.

b)

auxin, gibberellin, cytokinine.

c)

abscicic acid, phenol, cytokinine.

d)

auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin.

17.

Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ

a)

khi ra hoa đến lúc cây chết

b)

khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.

c)

khi nảy mầm đến khi cây ra hoa.

d)

khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm.

18.

Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (IAA) và Auxin nhân tạo (NAA, IAB) để

a)

kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

b)

kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

c)

hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

d)

kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.

19.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về đại diện các loại cây:

a)

1-c, 2-b, 3-a.

b)

1-b, 2-a, 3-c.

c)

1-c, 2-a, 3-b.

d)

1-b, 2-c, 3-a.

20.

Hình trên mô tả sinh trưởng sơ thứ cấp của cây thân gỗ, các chi tiết (1), (2), (3), (4) (5) lần lượt là

a)

(1)-tầng sinh bần, (2)-vỏ, (3)-mạch rây thứ cấp, (4)- tầng sinh mạch, (5)- mạch gỗ thứ cấp.

b)

(1)-tầng sinh bần, (2)-vỏ, (3)-mạch rây sơ cấp, (4)- tầng sinh mạch, (5)- mạch gỗ thứ cấp.

c)

(1)-tầng sinh bần, (2)-vỏ, (3)- tầng sinh mạch, (4)- mạch rây sơ cấp, (5)- mạch gỗ thứ cấp.

d)

(1)-tầng sinh mạch, (2)-vỏ, (3)- tầng sinh bần, (4)- mạch rây sơ cấp, (5)- mạc

21.

Sinh trưởng thứ cấp là

a)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.

b)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.

c)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra

d)

Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.

22.

Sinh trưởng là quá trình

a)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng thời gian sống của sinh vật.

b)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ vào tăng kích thước và số lượng tế bào trong cơ thể.

c)

tăng kích thước và khối lượng cơ thể nhờ phát sinh thêm nhiều cơ quan và bộ phận mới.

d)

tăng kích thước, số lượng của tế bào đồng thời biến đổi cấu trúc, chức năng của tế bào, mô và cơ thể.

23.

Hình bên mô tả hai loài thực vật, mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sự sinh trưởng của hai loài này
a) Cây 1 là cây một lá mầm chỉ có sinh trưởng thứ cấp.

b) Cây 2 là cây hai lá mầm vừa có sinh trưởng thứ cấp, vừa có sinh trưởng sơ cấp.

c) Sinh trưởng sơ cấp ở cây 2 tham gia vào quá trình tạo ra mạch rây và mạch gỗ.

d) Cây 1 có ba loại mô phân sinh gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.

(a)  

24.

Khi biết tương quan sáng, tối ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây A và B, các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Khi chiếu sáng vào ban đêm làm gián đoạn thời gian tối hoặc làm thời gian đêm ngắn hơn thời gian tối tới hạn → Ức chế cây B ra hoa.

b) Chỉ cần chiếu sáng vào ban đêm có thể kích thích sự ra hoa của cây A vì cây A ra hoa trong điều kiện đêm ngắn hơn thời gian tối tới hạn hoặc chiếu sáng vào ban đêm làm gián đoạn thời gian tối.

c) Chiếu sáng vào ban đêm sẽ kích thích sự ra hoa của cả cây A và cây B.

d) Dựa vào tương quan độ dài ngày và đêm ảnh hưởng đến sự ra hoa, ta có thể biết được cây A là cây cây đêm dài (ngày ngắn)  còn cây B là đêm ngắn (ngày dài).

(a)  

25.

Hình bên mô tả thống kê tuổi thọ trung bình của Việt Nam trong giai đoạn 1989 - 2020. Hãy cho biết tuổi thọ trung bình chung được ghi nhận vào năm 2009 là bao nhiêu tuổi?

(a)  

26.

Cho các nhân tố sau: (1) di truyền; (2) hormone; (3) nhiệt độ; (4) ánh sáng; (5) nước; (6) độ ẩm không khí. Có bao nhiêu nhân tố bên ngoài chi phối quá trình phát triển ở thực vật có hoa?

(a)  

27.

Cho thông tin về tác động của các loại hormone thực vật ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây thể hiện ở bảng bên dưới. Có bao nhiêu thông tin đúng?

(a)  

28.

Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?

a)

Trong hạt khô, GA và A.AB đạt trị số ngang nhau.

b)

Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA.

c)

Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh, còn AAB đạt trị số cực đại.

d)

Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh.

29.

Gibberellin có vai trò

a)

làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

b)

làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

c)

làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

d)

làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.

30.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về định nghĩa các loại cây:

a)

1-c, 2-b, 3-a.

b)

1-b, 2-a, 3-c.

c)

1-c, 2-a, 3-b.

d)

1-b, 2-c, 3-a.

31.

Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh. Muốn quả dứa chín sớm (để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung cho cây chất điều hoà sinh trưởng nào sau đây?

a)

Auxin

b)

Ethylene

c)

Abscicic acid

d)

Gibereline

32.

Mô phân sinh ở thực vật là

a)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.

b)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

c)

nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.

d)

nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.

33.

Trong sản xuất trồng trọt, để kích thích chồi bên phát triển, cây ra nhiều cành, người ta thường

a)

loại bỏ ưu thế ngọn.

b)

bổ sung auxin cho cây.

c)

tăng cường chất dinh dưỡng.

d)

làm cho cây chóng ra hoa tạo quả.

34.

Tuổi của cây một năm được tính theo

a)

số lóng.

b)

số lá.

c)

số chồi nách.

d)

số cành.

35.

Một cây ngô bị đột biến gene làm cho thân cây lùn. Khi xử lí cây ngô lùn ấy bằng một loại hormone thì người ta thấy cây ngô cao bình thường. Hãy cho biết tên của loại hormone đó?

a)

Gibberellin.

b)

Cytokinin.

c)

Ethylene.

d)

Abscisic acid.

36.

Vòng đời là gì?

a)

Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể sinh ra, lớn lên và chết đi.

b)

Là quá trình lặp lại mà tất cả các sinh vật đều phải trải qua giống nhau.

c)

Là quá trình lặp lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua bắt đầu từ khi sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản và chết.

d)

Là khoảng thời gian một loài sinh vật tồn tại trên trái đất.

37.

Khi nói về 2 biện pháp: Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía vào mùa đông, phát biểu nào sau đây đúng?
a) Cúc là cây ngày ngắn nên ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày. Thắp đèn ban đêm ờ vườn hoa cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm, để cây cúc không ra hoa, không thiệt hại kinh tế cho người trồng hoa.

b) Mía là cây dài ngày nên ra hoa vào mùa đông.

c) Hai biện pháp này đều có tác dụng kìm hãm sự ra hoa.

d) Để ngăn cản mía ra hoa vào mùa đông sẽ phải cắt đêm dài thành hai đêm ngắn bằng cách bắn pháo hoa ban đêm.

(a)  

38.

Hình bên mô tả quá trình sinh trưởng phát triển của cây hoa hướng dương (Helianthus annuus) từ lúc nảy mầm đến lúc chết. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về quá trình sinh trưởng phát triển của cây hoa hướng dương?
a) Hạt nảy mầm thành cây mầm là quá trình phát triển.

b) Sự gia tăng về số lượng lá ở cây trưởng thành so với cây mầm biểu hiện cho sự sinh trưởng của cây.

c) Quá trình từ lúc hạt nảy mầm đến cây già và chết gọi là chu kì sống của cây.

d) Nếu trồng cây con trong điều kiện nghèo dinh dưỡng, nhưng cung cấp đủ dinh dưỡng khi cây ra hoa thì sẽ không làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của cây.


(a)  

39.

Hình bên mô tả thống kê tuổi thọ trung bình của Việt Nam trong giai đoạn 1989 - 2020. Hãy cho biết tuổi thọ trung bình ở nữ giới được ghi nhận vào năm 2020 là bao nhiêu tuổi?

(a)  

40.

Trong các loại hormone sau: (1) auxin; (2) ethylene; (3) gibberellin; (4) cytokinin; (5) abscisic acid. Có bao nhiêu hormone ức chế sinh trưởng của thực vật?

(a)  

41.

Cho thông tin về tác động của các loại hormone thực vật ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây thể hiện ở bảng bên dưới. Có bao nhiêu thông tin đúng?

(a)  

42.

Khi nói về hình thức sinh sản sinh dưỡng ở các loài thực vật trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở rau má, cơ thể con được hình thành từ thân bò.

b)

Ở cỏ gấu, cơ thẻ con được hình thành từ thân rễ.

c)

Ở khoai tây, cơ thể con được hình thành từ rễ củ.

d)

Ở cây thuốc bỏng, cơ thể con được hình thành từ lá.

43.

Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng

a)

rễ phụ.

b)

lóng.

c)

thân rễ.

d)

thân bò.

44.

Sau khi thụ tinh, noãn biến đổi thành

a)

quả.

b)

hạt

c)

phôi.

d)

đài.

45.

Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản

a)

bào tử.

b)

phân đôi.

c)

sinh dưỡng.

d)

hữu tính.

46.

Ý nào không đúng khi nói về quả?

a)

Quả là do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành.

b)

Quả không hạt đều là quả đơn tính.

c)

Quả có vai trò bảo vệ hạt.

d)

Quả có thể là phương tiện giúp phát tán hạt.

47.

Khi nói về hạt của cây hạt kín, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hạt là do noãn đã được thụ tinh phát triển thành.

b)

Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi.

c)

Tế bào tam bội trong hạt phát triên thành nội nhũ.

d)

Trong hạt của thực vật có hoa luôn có nội nhũ cung cấp dinh dường nuôi phôi.

48.

Khi nói đến sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật. Đặc điểm nào sau đây sai?

a)

Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

b)

Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.

c)

Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.

d)

Là hình thức sinh sản phổ biến.

49.

Khi nói về quả của cây hạt kín, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Quả là do bầu nhụy phát triển thành.

b)

Quả không hạt chỉ được hình thành khi có hiện tượng thụ phấn và có hiện tượng thụ tinh.

c)

Quả có vai trò bảo vệ hạt.

d)

Quả có thể là phương tiện để phát tán hạt.

50.

Trong các hình thức sinh sản dưới đây, đâu không phải ví dụ về sinh sản vô tính?

a)

Sinh sản bằng bào tử của rêu.

b)

Sinh sản bằng thân rễ ở cây rau má.

c)

Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.

d)

Sinh sản bằng củ ở gừng.

51.

Hình trên mô tả kĩ thuật nhân giống vô tính của thực vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về kĩ thuật này?
a)  Hình A mô tả kĩ thuật ghép cành, Hình B mô tả kĩ thuật ghép mắt.

b) Cây cho cành ghép và cây cho mắt ghép thường là cây có các tính trạng tốt, năng suất cao, chống chịu tốt với môi trường.

c)  Có thể ghép các chồi/mắt của cây cùng loài hoặc có quan hệ họ hàng gần gũi với gốc ghép.

d) Các bệnh trên cây mẹ, nhất là do virus có thể lây qua cây con qua nhiều thế hệ.

(a)  

52.

Cho các hiện tượng sau:

(1) Sư tử cái sinh ra sư tử con.

(2) Tái sinh đuôi ở thạch sùng.

(3) Cây táo ra hoa, kết quả và hạt.

(4) Thuỷ tức nảy chồi thành thuỷ tức con.

Có mấy hiện tượng nói về sự sinh sản ở sinh vật?

(a)  

53.

Cho các phương pháp sau: (1) Giâm; (2) Chiết; (3) Trồng bằng hạt; (4) Nuôi cấy mô tế bào thực vật; (5) Lai tế bào sinh dưỡng; (6) Ghép.  Trong nông nghiệp, người ta đã áp dụng bao nhiêu phương pháp để nhân giống vô tính cây trồng?

(a)  

54.

Muốn ghép cành đạt hiệu quả cao thì phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép. Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng về mục đích chính của việc cắt bỏ hết lá?

(1) Tập trung nước nuôi các cành ghép.

(2) Tránh gió mưa làm bay cành ghép.

(3) Loại bỏ sâu bệnh trên cành ghép.

(4) Tiết kiệm chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.

(5) Giúp cành ghép chắc chắn hơn.

(a)  

55.

Chúng ta có thể nhân giống cây khoai tây bằng bộ phận nào của cây?

a)

b)

Thân củ

c)

Hoa

d)

Rễ

56.

Chúng ta có thể nhân giống cây khoai tây bằng bộ phận nào của cây?

a)

Lá.

b)

Thân củ.

c)

Hoa.

d)

Rễ.

57.

Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non được sinh ra mang đặc tính

a)

giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

b)

giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

c)

giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

d)

giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

58.

Thụ phấn là quá trình

a)

vận chuyển hạt phấn từ nhị đến đầu nhụy.

b)

hợp nhất nhân giao tử đực và nhân tế bào trứng.

c)

vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến đầu nhụy.

d)

hợp nhất giữa nhị và nhụy.

59.

Sinh sản sinh dưỡng là

a)

hình thức sinh sản vô tính trong đó cá thể con được hình thành từ bộ phận sinh dưỡng của cá thể mẹ.

b)

hình thức sinh sản hữu tính trong đó cá thể con được hình thành từ bộ phận sinh dưỡng của cá thể mẹ.

c)

hình thức sinh sản vô tính trải qua quá trình thụ phấn.

d)

hình thức sinh sản hữu tính trải qua quá trình thụ phấn.

60.

Trong các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật, phương pháp nào mang lại hiệu quả nhất trong trồng trọt hiện nay?

a)

Gieo từ hạt.

b)

Chiết cành.

c)

Nuôi cấy mô.

d)

Giâm cành.

61.

Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào mô thực vật là gì?

a)

Tính toàn năng của tế bào.

b)

Khả năng phân hóa của tế bào.

c)

Tính chuyên hóa của tế bào.

d)

Khả năng cảm ứng của tế bào với hoocmôn.

62.

Quả được hình thành từ bộ phận nào sau đây?

a)

Bầu nhụy.

b)

Noãn dã được thụ tinh.

c)

Đầu nhị.

d)

Noãn không dược thụ tinh.

63.

Quá trình thụ tinh của thực vật có hoa diễn ra ở bộ phận nào sau đây?

a)

Bao phấn.

b)

Đầu nhụy.

c)

Ống phấn.

d)

Túi phôi.

64.

Khi tìm hiểu các giống cây trồng ở địa phương được nhân giống bằng hình thức vô tính. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cam sành có thể được nhân giống bằng cách chiết nhánh, ghép chồi, ghép cành.

II. Bưởi cũng có thể được nhân giống bằng cách ghép chồi, ghép cành, tạo ra cây giống hệt cây mẹ và giúp tăng sản lượng trái.

III. Cà chua có thể được nhân giống bằng phương pháp chiết cành, giâm cành. Phương pháp này giúp tạo ra các cây con giống hệt cây mẹ và có thể được sử dụng để nâng cao chất lượng và năng suất của cây trồng.

IV. Nhân giống bằng cách chiết cành, ghép chồi, ghép cành. Phương pháp này cho phép tạo ra những cây con giống hệt cây mẹ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Hình trên mô tả kĩ thuật nhân giống vô tính của thực vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về kĩ thuật này?
a)  Hình A mô tả kĩ thuật ghép cành, Hình B mô tả kĩ thuật ghép mắt.

b) Cây cho cành ghép và cây cho mắt ghép thường là cây có các tính trạng tốt, năng suất cao, chống chịu tốt với môi trường.

c)  Có thể ghép các chồi/mắt của cây cùng loài hoặc có quan hệ họ hàng gần gũi với gốc ghép.

d) Các bệnh trên cây mẹ, nhất là do virus có thể lây qua cây con qua nhiều thế hệ.


(a)  

66.

Trong các nhận định sau về sinh sản ở thực vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình này?
a) Quá trình hình thành hạt phấn và hình thành túi phôi đều có chung đặc điểm các tế bào sau giảm phân tiến hành nguyên phân với số lần khác nhau.

b) Từ một tế bào hoặc một mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là nhờ đặc tính chuyên hoá cao của tế bào thực vật.

c) Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử  Mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn  Tế bào sinh sản nguyên phân một lần tạo 2 giao tử đực.

d) Để nhân giống cây ăn quả lâu năm, người ta thường chiết cành vì cây con dễ trồng, ít công chăm sóc và rút ngắn thời gian thu hoạch.

(a)  

67.

Cho các ví dụ sau:

(1) Sinh sản bằng thân củ ở khoai tây.

(2) Sinh sản bằng thân bò ở rau má.

(3) Sinh sản bằng nảy chồi ở thủy tức.

(4) Những cây nhãn con mọc lên từ các hạt được rụng từ cây mẹ.

(5) Sinh sản bằng thân rễ ở gừng.

(6) Đẻ con ở Kangaroo.

Có bao nhiêu ví dụ về hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

e)

1

68.

Trong các hình thức sinh sản dưới đây, có bao nhiêu ví dụ về sinh sản hữu tính?

1. Sinh sản bằng bào tử của rêu.            3. Sinh sản bằng thân bò ở cây rau má.

2. Sinh sản bằng hạt ở cây lúa.              4. Sinh sản bằng thân rễ ở gừng.

5. Sinh sản bằng hạt ở cây cà chua.             

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

69.

Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cây con có thể được tạo ra từ bao nhiêu bộ phận sao đây của cây mẹ?

(1) Lá.                                (2) Hoa.                             (3) Hạt.                              (4) Rễ.

(5) Thân.         (6) Củ. (7) Căn hành.                    (8) Thân củ.

a)

7

b)

1

c)

4

d)

2

e)

3

70.

Cảm ứng ở động vật là gì?

a)

Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích từ môi trường.

b)

Cảm ứng ở động vật là khả năng cơ thể động vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường.

c)

Cảm ứng ở động vật là khả năng phản ứng lại với các kích thích từ môi trường của cơ thể động vật.

d)

Cảm ứng ở động vật là khả năng trả lời lại với các kích thích từ môi trường.

71.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cấu tạo của synapse hoá học?

a)

Trên màng trước synapse có các kênh Ca2+.

b)

Khe synapse là khoảng hở giữa màng trước synapse và màng sau synapse.

c)

Trên màng sau synapse có các thụ thể tiếp nhận các chất trung gian hoá học.

d)

Các chất trung gian hoá học trong các bóng synapse được chứa ở khe synapse.

72.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các dạng hệ thần kinh?

a)

Hệ thần kinh dạng ống gồm các tế bào thần kinh tập trung lại tạo thành các hạch thần kinh, nối với nhau bằng các sợi thần kinh.

b)

Hệ thần kinh dạng ống gồm phần đầu của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tuỷ sống.

c)

Hệ thần kinh dạng lưới gồm các tế bào thần kinh tập trung thành từng cụm ở các bộ phận nhất định trên cơ thể.

d)

Hệ thần kinh dạng ống có sự phân hoá thành hạch não, hạch ngực và các hạch bụng.

73.

Động vật có khả năng nhận biết các loại thức ăn có thể và không thể ăn được là nhờ vai trò của giác quan nào?

a)

Thị giác.

b)

Xúc giác.

c)

Khứu giác.

d)

Vị giác.

74.


Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về hậu quả của bệnh Parkinson?

(1) Trí nhớ suy giảm ngày càng trầm trọng và cuối cùng là tử vong.

(2) Khả năng vận động kém, mất khả năng vận động vô thức (chớp mắt, đung đưa tay khi đi bộ,...).

(3) Tinh thần, trí tuệ và khả năng cảm nhận niềm vui giảm sút, rồi loạn giấc ngủ.

(4) Hệ thần kinh không còn khả năng tiếp nhận và xử lí chính xác các thông tin được truyền đến từ các giác quan.

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

75.

Nhận định nào sau đây là đúng với tập tính bẩm sinh?

a)

Là loại tập tính được hình thành sau khi sinh ra.

b)

Có thể truyền từ cá thể này sang cá thể khác.

c)

Mang tính đặc trưng cho loài.

d)

Không giới hạn về mặt số lượng.

76.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về các hình thức học tập ở động vật?

(1) Quen nhờn cho phép hệ thần kinh của động vật tập trung trả lời các kích thích làm tăng giá trị thích nghi và tồn tại hơn là các kích thích không có giá trị.

(2) In vết là dạng tập tính dễ quan sát thấy ở các động vật non có kích thước nhỏ như ấu trùng, giun đất, san hô,...

(3) Kết quả của việc học nhận biết không gian là hình thành được năng lực trí nhớ về cấu trúc không gian.

(4) Học liên hệ là hình thức học tập dựa trên cơ sở của sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời.

(5) Điều kiện hoá hành động là hình thức học tập của động vật có sự liên kết với một phần thưởng hoặc hình phạt.

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

77.

Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

a)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

b)

Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

c)

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

d)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

78.

Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

a)

Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

b)

Voi mẹ sinh ra voi con.

c)

Quả trứng gà nở ra gà con.

d)

Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

79.

Vì sao nói sự sinh trưởng ở thực vật là sự sinh trưởng không giới hạn?

a)

Vì quá trình sinh trưởng của thực vật có thể diễn ra trong suốt vòng đời.

b)

Vì quá trình sinh trường sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp xen kẽ và nối tiếp nhau.

c)

Vì thực vật có thể sinh sản vừa vô tính lẫn hữu tính.

d)

Vì thực vật có mô phân sinh hoạt động mạnh.

80.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:

a)

quá trình tăng lên về số lượng tế bào.

b)

quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.

c)

sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh.

d)

sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh.

81.

Xét các mệnh đề dưới đây về sự chín của quả, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình này?

a) Hàm lượng CO2 trong không khí và sự biến đổi nhiệt độ có sự tác động đến quá trình chín, trực tiếp gây ra những biến đổi màu sắc, cấu trúc, thành phần hóa học khi quả chín.

b) Để quả mít nhanh chín người ta đóng cọc vào lõi để tác động cơ học làm mít chín nhanh.

c) Sự chín của quả, những biến đổi xảy ra khi quả chín chỉ xảy ra khi quá đã đến độ tuổi sinh lí nhất định, ngừng sinh trưởng. Khi đó trong cây sự cân bằng hormone có sự thay đổi theo hướng tăng lượng ethylene và giảm lượng auxin.

d) Những biến đổi sinh lí xảy ra khi quả chín (màu sắc, cấu trúc, thành phần hóa học) chủ yếu là do tăng hàm lượng auxin trong quả.

(a)  

82.

Sinh trưởng sơ cấp của cây là:

a)

A. Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

B. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm

c)

C. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.

d)

D. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.

83.

Mô tả nào dưới đây về quang chu kỳ là không đúng?

a)

A. Căn cứ vào quang chu kỳ có thể chia ra 3 loại cây: cây trung tính, cây ngày ngắn, cây ngày dài

b)

B. Ảnh hưởng tới sự phát triển nhưng không tác động đến sự sinh trưởng của cây.

c)

C. Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối.

d)

D. Tác động đến sự ra hoa, rụng lá, tạo củ di chuyển các hợp chất quang hợp.

84.

Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh. Muốn quả dứa chín sớm (để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung cho cây chất điều hoà sinh trưởng nào sau đây?

a)

A. Auxin

b)

B.Ethylene

c)

C. Abscicic acid

d)

D. Gibereline

85.

Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:

a)

A. cá chép, gà, thỏ, khỉ.         

b)

B. cá, bọ rùa, bướm, ruồi.

c)

C. bọ ngựa, cào cào, tôm, rắn.

d)

D. ruồi, ếch, muỗi, bướm

86.

Cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc sẽ gây hậu quả gì?

       

a)

A. Nòng nọc không lớn lên được.     

b)

B. Nòng nọc không hình thành đuôi.

c)

C. Nòng nọc có kích thước lớn nhưng không phát triển thành ếch được.

d)

D. Nòng nọc còn nhỏ nhưng đã có hình dạng của ếch.

87.

Ở trẻ em, hiện tượng thiểu năng tuyến giáp thường dẫn đến bao nhiêu hậu quả dưới đây: 

(1) Trẻ mới sinh thiếu thyroxine sẽ dẫn tới chậm phát triển trí tuệ (đần độn). 

(2) Vàng da kéo dài, nước tiểu, mồ hôi có màu vàng. 

(3) Không hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thử cấp.

(4) Chậm lớn, chịu lạnh kém. 

a)

A.2

b)

B.1

c)

C.3

d)

D.4

88.

Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển không bị ảnh hưởng?

a)

A. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm.

b)

B. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét.

c)

C. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng.

d)

D. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.

89.


Quan sát vòng đời của ếch và cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Kiểu phát triển của ếch là phát triển qua biến thái hoàn toàn.

b. Sự phát triển qua biến thái giúp ếch duy trì sự tồn tại đối với các điều kiện sống khác nhau của môi trường.

c. Trong chăn nuôi, có thể sử dụng cùng một loại thức ăn cho cả nòng nọc và ếch.

d. Dựa vào tập tính sống của ếch, xung quanh hồ nuôi người ta làm hàng rào thép để đề phòng ếch nhảy ra hoặc chuột, rắn vào bắt ếch.

(a)  

90.

Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật, những nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Sinh trưởng và phát triển ở động vật có thể chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong và các yếu tố bên ngoài cơ thể.

b. Thức ăn là yếu tố quan trọng gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật.

c. Yếu tố di truyền là yếu tố quyết định tốc độ phát triển của động vật.

d. Tất cả các loài động vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong mọi điều kiện nhiệt độ khác nhau.

(a)  

91.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hoocmon thực vật?

a. Ethylene là hormone thực vật duy nhất tồn tại ở dạng khí và được vận chuyển bằng con đường khuếch tán trong phạm vi ngắn.

b. Ethylene được tổng hợp nhiều trong giai đoạn già hóa và quá trình chín của quả hoặc do tổn thương cơ học và hạn hán.

c. Vai trò của ethylene là thúc đẩy sự chín của quả, kích thích sự rụng lá, và sự ra hoa của một số loài thực vật như dứa, xoài, dưa chuột.

d. Ethylene là hormone kích thích sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

(a)  

92.

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai khi nói về ứng dụng tập tính ở động vật?

a. Sử dụng các loại thiên địch (bọ rùa, ong mắt đỏ,...) để tiêu diệt sâu hại mùa màng dựa trên cơ sở của tập tính bảo vệ lãnh thổ.

b. Gây bất thụ ở côn trùng đực để hạn chế và tiêu diệt quần thể sâu bọ gây hại dựa trên cơ sở của tập tính sinh sản.

c. Huấn luyện chó nghiệp vụ để hỗ trợ truy bắt tội phạm dựa trên cơ sở của hình thức học tập điều kiện hóa đáp ứng.

d. Trong trồng trọt, người ta dùng bù nhìn để xua đuổi các loài chim, thú phá hoại mùa màng.

(a)  

93.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây nhằm đảm bảo hệ thần kinh được khoẻ mạnh?

(1) Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày hợp lí.

(2) Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

(3) Sử dụng các chất để kích thích hoạt động của hệ thần kinh.

(4) Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao,

(a)  

94.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khí nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu âm thanh ở người?

(1) Vành tai và ống tai ngoài có vai trò dẫn truyền sóng âm vào màng nhĩ.

(2) Chuỗi xương tai ở tai giữa có vai trò khuếch đại âm thanh.

(3) Các thụ thể cảm nhận thính giác nằm ở ốc tai, có vai trò truyền tín hiệu về vùng cảm nhận thính giác ở hành não.

(4) Sự rung động của màng nhĩ được truyền qua chuỗi xương tai ở tai giữa đến cửa sổ bầu dục ở tai trong.

(a)  

95.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vòng đời và tuổi thọ của sinh vật?

(1) Vòng đời của sinh vật gồm các giai đoạn: được sinh ra - cơ thể con - cơ thể trưởng thành - sinh sản - già - chết.

(2) Ở sinh vật, thế hệ tiếp theo được sinh ra ở giai đoạn trưởng thành của thế hệ trước.

(3) Tuổi thọ của sinh vật được tính từ lúc cơ thể đó sinh sản cho đến lúc chết.

(4) Tuổi sinh lí của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì già.

(5) Tuổi sinh thái của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì sự tác động của nhân tố sinh thái.

(6) Tuổi thọ của một loài sinh vật là tổng thời gian sống của tất cả các cá thể trong loài.

              

(a)  

96.

Hiện nay, chăn nuôi lợn rừng đang phát triển ở nhiều nơi và trở thành một hướng phát triển kinh tế cho bà con nông dân. Trong chăn nuôi lợn rừng, nhiều người chăn nuôi đang gặp vấn đề sinh sản của lợn nái như lợn nái chậm động dục, động dục nhưng phối giống không đạt, hoặc phối đạt nhưng đẻ ít con…Hiện tượng này thường gặp đối với những người nuôi lợn rừng của Việt Nam hoặc lợn nái lai giữa lợn rừng Việt Nam với lợn địa phương miền núi. Có bao nhiêu giải pháp sau đây cần áp dụng giúp nâng cao năng suất sinh sản của lợn rừng?

(1) Sử dụng thức ăn dinh dưỡng phù hợp theo từng giai đoạn sinh trưởng.

(2) Sử dụng hormone để kích thích hoạt động sinh dục của lợn nái.

(3) Tăng số lần phối giống khi lợn nái động dục.

(4) Vệ sinh chuồng trại, tiêm vacxin phòng bệnh cho lợn nuôi.

(a)  

97.


Hình bên mô tả ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng, phát triển của tằm. Quan sát hình bên và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Khi nhiệt độ thấp hơn 240C hoặc cao hơn 260C đều làm giảm mức độ sinh trưởng của tằm.

(2) Trong khoảng nhiệt độ từ 24 – 260C thì mức độ sinh trưởng của tằm là tốt nhất.

(3) Khi nhiệt độ trên 350C thì tốc độ sinh trưởng của tằm bị giảm.

(4) Không thể nuôi tằm hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ từ 15-240C.


(a)  

98.

Trong các loại hormone sau: (1) auxin; (2) ethylene; (3) gibberellin; (4) cytokinin; (5) abscisic acid; (6) thyroxine. Có bao nhiêu hormone kích thích sinh trưởng ở thực vật?

(a)  

99.

Quan sát hình bên dưới về biểu đồ ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cá rô phi và cho biết, cá rô phi tồn tại và sinh trưởng - phát triển trong biên độ nhiệt độ nào của môi trường?

a)

A. 5,6 - 23oC.

b)

B. 23 - 37oC.

c)

C. 37 - 42oC.

d)

D. 5,6 - 42C

100.

a. Cho lai cá chép trắng Việt Nam với cá chép trắng Việt Nam thu được cá chép trắng Việt Nam chất lượng thịt ngon nhưng chậm lớn.

b. Lai cá chép trắng Việt Nam với cá chép trắng Hung-ga-ri thu được cá chép lai F1, gọi là lai cải tạo giống vật nuôi.

c. Hình 3b sơ đồ lai cá chép là một trong những biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở vật nuôi.

d. Hình 3b cá chép lai F1 có đặc điểm về sinh trưởng kém hơn cá chép làm bố và mẹ.

(a)