Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H2
CO2
H2O
O2
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrat
Protein
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
năng lượng nhiệt
ánh sáng
năng lượng của gió
không cần dùng năng lượng từ môi trường
Có một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào. Khí đó là
khí oxi
khí hidrogren
khí cacbonic
khí nitrogen
Quang hợp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành
năng lượng cơ học
năng lượng hoá học
không sử dụng năng lượng ánh sáng
năng lượng hạt nhân
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
lá cây
rễ cây
thân cây
quả
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO2 khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Diệp lục có màu lục vì
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu tím
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu tím
Pha sáng có vai trò
cố định CO2
tạo ra sản phẩm carbohidrat
là quá trình hô hấp ở tế bào
hấp thụ năng lượng ánh sáng
Năng lượng hoá học trong pha sáng được tích luỹ ở
NADP và ATP
NADP và ADP
NADPH và ADP
NADPH và ATP
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí cacbonic, nước, năng lượng ánh sáng
khí cacbonic, năng lượng ánh sáng
khí oxi, nước, năng lượng ánh sáng
khí oxi, năng lượng ánh sáng
Quá trình phân ly nước tạo ra sản phẩm
khí carbonic
khí hidrogen
khí nito
khí oxigen
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH
ATP, NADP+ và O2
ATP và O2
ATP, NADPH và O2
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
quá trình khử CO2
quá trình quang phân li nước
sự biến đổi trạng thái của diệp lục
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền
màng trong
màng ngoài
thylakoid
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Quá trình phân ly nước không diễn ra trong pha sáng.
Năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ.
Ở pha sáng, năng lượng hoá học được tích luỹ ở NADPH và ATP.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trên màng thylakoid
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
1. Diễn ra ở các thylakoid
2. Diễn ra trong chất nền của lục lạp
3. Là quá trình oxi hoá nước
4. Nhất thiết phải có ánh sáng
Những phương án trả lời đúng là
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cabohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Thực vật C3 cố định CO2 theo chu trình nào?
PEP
Calvin
C4
Chuỗi truyền electron
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở đâu?
Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất
Ở vùng hàn đới
Ở vùng nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Thực vật C4 được phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
Rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là loại nào?
Lúa, khoai, sắn, đậu
Ngô, mía, cỏ lông vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là loại nào?
Rau dền, kê, các loài rau
Mía, ngô, cỏ lông vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là chất nào?
3-Phosphoglycerate
Glyceraldehyde 3-phosphate
Malate
Một hợp chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử ( Oxaloacetate )
Ở thực vật CAM, khí khổng hoạt động như thế nào?
Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
Chỉ mở ra khi hoàng hôn
Chỉ đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Về thực vật CAM, lựa chọn đúng dựa trên các phát biểu sau:
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các cây trồng như dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2 tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin; cả hai diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C4 (cố định CO2 ) diễn ra vào ban đêm khi khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày. Chọn phương án đúng.
(1) và (3)
(1) và (4)
(2) và (3)
(2) và (4)
Những hoạt động nào xảy ra trong pha cố định CO2 của quang hợp?
1. Giải phóng O2 ;
2. Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohiđrat;
3. Giải phóng electron từ quang phân li nước;
4. Tổng hợp nhiều phân tử ATP;
5. Sinh ra nước mới. Chọn phương án đúng.
(1), (4)
(2), (3)
(3), (5)
(2), (5)
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào đúng?
Pha tối diễn ra ở xoang thilacoid
Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2
Pha tối diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ đâu?
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Trong thí nghiệm trồng hai cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong nhà kính: khi tăng cường độ chiếu sáng và nhiệt độ, cường độ quang hợp của cây A giảm còn cây B không đổi. Mục đích và giải thích đúng là gì?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước
nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng.
Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
Quá trình nào quyết định đến năng suất cây trồng?
Hô hấp
Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
Điều hòa không khí
Quang hợp
Phát biểu nào sai về vai trò của quang hợp ở thực vật?
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng
Quang hợp giúp điều hòa không khí, kiến tạo và duy trì tầng ozone, nhưng làm tăng hiệu ứng nhà kính
Quang hợp tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác
Quang hợp giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
Biên độ ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp có quan hệ thế nào với cường độ hô hấp?
Lớn hơn cường độ hô hấp
Cân bằng với cường độ hô hấp
Nhỏ hơn cường độ hô hấp
Lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tới đa để cường độ quang hợp đạt mức nào?
Cực đại
Cực tiểu
Mức trung bình
Trên mức trung bình
Điểm bão hòa nồng độ CO2 đạt mức nào để cường độ quang hợp cao nhất?
Tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu
Tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất
Tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
Tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
Xét các phát biểu:
(1) Khi cường độ ánh sáng tăng đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; sau điểm bão hòa, ánh sáng tăng thêm có thể làm cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2CO_2CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
4
5
2
3
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng
Vàng và xanh tím
Xanh lá và đỏ
Đỏ và xanh tím
Chọn số phát biểu đúng trong phát biểu sau:
các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở:
1. Cải tạo tiềm năng cây trồng;
2. Tăng diện tích canh tác;
3. Tăng diện tích lá;
4. Sử dụng hiệu quả nguồn sáng;
5. Tăng cường hô hấp cho cây;
6. Tăng cường nguồn sáng
3
4
5
6
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Hô hấp là quá trình
Oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Nơi diễn ra quá trình đường phân là
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Nhân tế bào
Nơi diễn ra chu trình Krebs là
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì
Giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Giảm oxy trong hô hấp
Tăng cabonic trong hô hấp
Điền vào chỗ trống: Hô hấp là quá trình … các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O , đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Hợp nhất
Chuyển hoá
Nhiệt hoá
Oxy hoá
Điền vào chỗ trống: Quá trình hô hấp được chia thành 3 giai đoạn gồm có đường phân, …, chuỗi truyền electron hô hấp
Phản ứng oxy hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA và chu trình Krebs
Phản ứng hợp hoá pyruvic acid thành ATP
Chu trình Krebs
Phân rừng thuỷ phân glucose
A. 1-a, 2-b, 3-c
B. 1-b, 2-c, 3-a
C. 1-c, 2-a, 3-b
D. 1-c, 2-b, 3-a
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật
1. Nhiệt độ càng thấp thì hô hấp càng mạnh
2. Đường phân diễn ra ở tế bào chất
3. Chuỗi electron diễn ra tại nhân
4. Chu trình Krebs diễn ra tại nhân tế bào
1
2
3
4
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt
Cơ học
Hoá học
Cơ học và hoá học
Không biến đổi mà đi chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Dinh dưỡng là quá trình
Nghiền nát thức ăn
Hấp thu chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hoá để:
Tạo nên móng dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức:
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hoá chưa rõ
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá:
Ngoại bào (nhờ enzym thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hoá nội bào
Nội bào nhờ enzym thuỷ phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hoá thành những chất đơn giản
Ngoại bào như enzym thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Trong ống tiêu hoá của người, các cơ quan tiêu hoá được sắp theo thứ tự:
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc:
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hoá, cường độ lao động, sức khoẻ tinh thần
Tình trạng bệnh tật, sức khoẻ lao động, độ tuổi
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng:
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hoá:
Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều
Hoá chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,…
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Có thể phòng bệnh giun sán bằng:
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhịn đại tiện
Ăn ít chất xơ
Xổ giun định kì 6 tháng một lần
Điền vào chỗ trống: Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …, hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.
Tiêu hoá thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Nhào trộn thức ăn
Đào thải thức ăn
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hoá và dinh dưỡng ở động vật:
1) Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết;
2) Người là sinh vật tiêu hoá nội bào;
3) Xúc tua của thuỷ tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hoá;
4) Carbohydrate hàng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý sai khi nói dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật:
1) Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%;
2) Chế độ ăn ngoài đủ các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm;
3) Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao;
4) Có hai hình thức tiêu hoá ở động vật là tiêu hoá nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp.
1
2
3
4
Hô hấp ở động vật gồm:
Trao đổi khí và hô hấp tế bào
Trao đổi khí và thải khí độc
Hô hấp ngoài và thải khí độc
Trao đổi khí và hô hấp nội bào
Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
1) Diện tích bề mặt lớn;
2) Mỏng và luôn ẩm ướt;
3) Có nhiều mao mạch;
4) Có sự lưu thông khí.
1
2
3
4
Trong trao đổi khí, O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể thuộc đối tượng nào?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Trong trao đổi khí, O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể thuộc đối tượng nào?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Trong trao đổi khí, O2 hoà tan trong nước được khuếch tán vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang thuộc đối tượng nào?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Trong trao đổi khí, O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi thuộc đối tượng nào?
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là:
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng mang
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là:
Tôm
Cua
Cá sấu
Trai
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là:
Phế quản phân nhánh nhiều
Khí quản dài
Có nhiều phế nang
Có nhiều túi khí
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là:
1) Ruột khoang;
2) Giun tròn;
3) Lưỡng cư;
4) Cá;
5) Ruồi.
(1), (2), (3)
(4), (5)
(1), (2)
(3), (4), (5)
Trong danh sách gồm: Virus, Vi khuẩn, Nấm mốc, Các khí độc hại, Bụi, Nicotin;
Có bao nhiêu mầm bệnh hiện diện trong không khí ô nhiễm?
2
3
4
5
Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
1. Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
2. Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
3. Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
(1), (3)
(1), (2)
(2), (3)
(2)
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Khi van ba lá và hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai tâm thất.
(2) Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi.
(3) Khi van động mạch chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
(4) Van tim cho máu đi theo một chiều.
1
2
3
4
Bộ phận phát xung điện chủ nhịp trong hệ dẫn truyền tim là gì?
Mạng Purkinje
Bó His
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?
(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.
(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1
2
3
4
Chọn trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín.
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Tim → mao mạch → tĩnh mạch → động mạch → tim
Chọn trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở.
Tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tim
Tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành của loại mạch nào?
Tĩnh mạch và mao mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật nào sau đây?
(1) Tôm (2) Cá (3) Ốc sên (4) Ếch (5) Bạch tuộc (6) Giun đốt
(1), (3)
(1), (2), (3)
(2), (5), (6)
(3), (5), (6)
Ở cá, chọn trật tự đúng của đường đi của máu.
Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ
Điền cụm từ còn thiếu: Bệnh là sự ………… của bất kỳ bộ phận, cơ quan hay hệ thống nào của cơ thể.
Sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng
Thay đổi cấu trúc và chức năng
Biến đổi về cấu trúc và hình dạng
Suy yếu
Bệnh được phân loại chủ yếu thành nhóm nào?
Bệnh di truyền và bệnh không di truyền
Bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
Bệnh do nguyên nhân bên trong và bệnh do nguyên nhân bên ngoài
Bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người và động vật?
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Rối loạn di truyền
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây bệnh cho người và động vật?
Tác nhân sinh học
Tác nhân hóa học
Chế độ dinh dưỡng
Tác nhân vật lý
Chọn một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm.
Nấm da
Lở mồm long móng
Ung thư
Sốt rét
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ:
3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn.
2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao.
3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ
lớn
2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn.
Trong thực tế, nguyên nhân nào khiến xác suất các tác nhân gây bệnh tồn tại tự nhiên xâm nhiễm và gây bệnh ở người, động vật rất nhỏ?
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên có khả năng thích nghi cao
Do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường gây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.
Do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng
vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
Do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về miễn dịch?
(1) Miễn dịch là cơ chế bảo vệ đặc biệt của cơ thể.
(2) Miễn dịch có chức năng ngăn chặn, nhận biết và loại bỏ những thành phần bị hư hỏng hoặc các tác nhân gây bệnh.
(3) Miễn dịch là khả năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khỏe mạnh không mắc bệnh.
(4) Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi hệ miễn dịch.
1
2
3
4
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Bệnh được chia thành hai loại: bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm.
(2) Bệnh truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên ngoài gây ra.
(3) Bệnh không truyền nhiễm thường do các nguyên nhân bên trong gây ra.
(4) Tác nhân sinh học là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật từ bên ngoài.
1
2
3
4
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:
hệ miễn dịch
miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch đặc hiệu
miễn dịch tế bào
Cách thức vi khuẩn gây bệnh
xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh
giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong
xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể
cách thức virus gây bệnh
xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh
giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong
xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể
cách thức nấm gây bệnh
xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh
giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong
xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể
cách thức giun, sán gây bệnh
xuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại các tế bào mà chúng kí sinh
giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong
xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để tạo ra các phần tử mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể
Tác nhân cơ học
gây biến tính protein, gây bỏng
gây giảm thính lực hoặc điếc
gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan
gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Nhiệt độ cao
gây biến tính protein, gây bỏng
gây giảm thính lực hoặc điếc
gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan
gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Dòng điện
gây biến tính protein, gây bỏng
gây giảm thính lực hoặc điếc
gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan
gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Ánh sáng mặt trời mạnh
gây biến tính protein, gây bỏng
gây giảm thính lực hoặc điếc
gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan
gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Âm thanh lớn kéo dài
gây biến tính protein, gây bỏng
gây giảm thính lực hoặc điếc
gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da
gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan
gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ miễn dịch?
(1) Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu và một số phân tử protein trong máu.
(2) Hệ miễn dịch bao gồm các cơ quan, tế bào trực tiếp hoặc gián tiến tham gia chống lại các tác nhân gây bệnh.
(3) Hệ miễn dịch có thể chống lại các tác nhân gây bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng.
(4) Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
1
2
3
4
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch thích ứng
miễn dịch thu được
miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch thích ứng
miễn dịch tự nhiên
miễn dịch tế bào
Đâu là phát biểu đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh
thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh
thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh
thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh
Đâu là phát biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu
bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể
còn được gọi là miễn dịch tự nhiên
có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát
Đâu không phải là các đáp ứng không đặc hiệu?
Thực bào
Kháng nguyên
Viêm
Protein chống lại mầm bệnh
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch thu được. (2) Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc. (3) Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...
(4) Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
1
2
3
4
Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?
pH thấp trong nước tiểu
Lysozyme trong nước bọt
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau
Các cơ quan sau đây đều tạo ra các loại bạch cầu, ngoại trừ cơ quan nào?
Tủy xương
Thành mạch
Tuyến ức
Lá lách
