Font size
WorksheetsSinh HK1 - Đúng sai
Total questions: 113
Worksheet time: 58mins
Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hóa là đúng?
Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng
Dinh dưỡng và tiêu hóa là hai quá trình kế tiếp nhau
Dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được
đưa vào cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng
chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần
thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được
tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức
tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng
sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột
để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Đồng hóa các chất
Các lợi thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là:
Các bộ phận của hệ tiêu hóa có tính chuyên hóa cao
Các enzyme tiêu hóa không bị hòa loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.
Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, những nhận định nào sau đây là đúng?
Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Ở bọt biển, quá trình tiêu hoá nội bào ở các tế bào cổ áo thường diễn ra ngay sau quá trình nào?
Quá trình tiêu hoá ở tế bào amip.
Quá trình thức ăn di chuyển qua và bị các sợi hình trụ của tế bào cổ áo chứa chất nhầy giữ lại.
Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Quá trình hình thành các sợi xương hoặc các tế bào khác của cơ thể.
Những loài nào trong các loài sau đây có tiêu hoá nội bào?
Bọt biển
Giun dẹp
Cá chép
Châu chấu
Thủy tức
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.
chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Chọn những nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy:
1. Tác nhân dị ứng
2. Ô nhiễm thực phẩm
3. Chế độ ăn ít chất xơ
4. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn
5. Ô nhiễm nguồn nước
6. Nhịn đại tiện
1236
1245
2456
2356
Khi nói về hô hấp ở động vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Động vật lấy O2, từ môi trường vào cơ thể và thải CO2, từ cơ thể ra môi trường.
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng ATP.
Thông qua trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí, rồi thải ra môi trường.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
Cấu trúc bề mặt trao đổi khi liên quan đến môi trường sống của động vật.
Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2, giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể?
(1) Châu chấu, (2) Thuỷ tức, (3) Ếch, nhái trưởng thành, (4) Cá sấu, (5) Cá heo, (6) Tôm, (7) Giun đất
(2), (3), (7)
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (5)
(3), (4), (7)
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?
Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi cung mang có nhiều phiến mang
Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mạng vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.
Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.
Khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào.
Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Khi hít vào, các túi khí đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp.
Khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí.
Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp.
phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.
tăng lưu thông không khí.
hạn chế các phản ứng viêm.
Khẳng định nào dưới đây về chức năng của hệ tuần hoàn ở động vật là đúng và đủ?
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng lấy từ hệ tiêu hoá đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến thận để thải ra ngoài.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển O2 đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển CO2 từ tế bào đến các phổi rồi thải ra ngoài.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết tạo ra từ các tuyến của cơ thể đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.
Tim của động vật nào sau đây có 4 ngăn?
Cá
Ếch
Cá sấu
Gà
Mèo
Khẳng định nào dưới đây về chiều di chuyển của máu trong các buồng tim ở chim và thú là đúng?
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ trái, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ phải; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất trái, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất phải; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch chủ, từ tâm thất trái lên động mạch phổi.
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm hoạt động trong chu kì của tim người trưởng thành là không đúng?
Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh với nhịp khoảng 0,8 s/lần, xung thần kinh từ nút xoang nhĩ truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co.
Tâm nhĩ co 0,1 s và dãn 0,7 s. Kết thúc pha tâm nhĩ co, tâm thất co 0,3 s và dãn 0,5 s.
Tâm thất co là do xung thần kinh từ nút nhĩ thất (nhận xung từ nút xoang nhĩ) truyền qua bó His, các sợi Purkinje và xuống cơ tâm thất.
Khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi tâm thất co, máu từ tâm thất lên tâm nhĩ.
Chọn nhận định đúng khi nói về hô hấp ở động vật
Tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi
Tất cả các động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang
Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi
Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hê mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là đúng?
Độ dày thành mạch lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch
Tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch
Vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch, cao nhất ở tĩnh mạch
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là không đúng?
Động mạch có nhiều sợi đàn hồi giúp chống lại áp lực cao của máu, lớp cơ trơn ở thành động mạch tạo tính co dãn giúp điều hòa lượng máu đến cơ quan
Thành mao mạch chỉ bao gồm một lớp tế bào nội mạc, giữa các tế bào có vi lỗ (lỗ lọc) giúp thực hiện quá trình trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào
Tĩnh mạch có đường kính lòng mạch lớn nên ít tạo lực cản với dòng máu và tăng khả năng chứa máu
Tất cả các tĩnh mạch đều có van tĩnh mạch giúp máu chảy một chiều về tim
Có thêm nhiều túi khí.
Lực co bóp của tim
Khẳng định nào sau đây về cơ chế thần kinh điều hòa hoạt động tim mạch là đúng?
Thần kinh đối giao cảm kích thích nút xoang nhĩ tăng cường phát xung làm tăng nhịp tim, tăng lực co tim, gây co một số động mạch, tĩnh mạch
Thần kinh giao cảm làm giảm nhịp tim, giảm lực co tim, gây dãn một số động mạch
Thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp nhận kích thích hàm lượng O2 trong máu giảm, hàm lượng CO2 trong máu tăng, pH máu giảm làm tăng huyết áp, tăng lượng máu cung cấp đến cơ quan
Thụ thể áp lực ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cổ (cảnh) tiếp nhận kích thích làm thay đổi vận tốc máu
Khẳng định nào dưới đây về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khỏe là đúng?
Ethanol trong rượu, bia gây kích thích hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường khả năng kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễ nổi nóng
Rượu, bia có thể làm tăng lượng acid trong dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày
Phần lớn ethanol trong rượu, bia được phân hủy ở gan, tuy nhiên, sản phẩm phân hủy có thể gây độc tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan
Nồng độ cao ethanol gây ảnh hưởng xấu đến lớp cơ thành mạch máu và cơ tim
