Font size
WorksheetsSinh
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định?
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, loại biến dị nào sau đây là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?
Thường biến
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Biến dị tổ hợp
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây
Quy định chiều hướng tiến hóa
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây
Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật
Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng
Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ đào thải alen lặn mà không đào thải alen trội ra khỏi quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên luôn làm phong phú vốn gen của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định
Các yếu tố ngẫu nhiên quy định chiều hướng tiến hóa
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng
Đột biến quy định chiều hướng của quá trình tiến hóa nhỏ
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên loài mới
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có di - nhập gen
Nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa nhỏ là biến dị tổ hợp
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đột biến và di - nhập gen có chung đặc điểm nào sau đây
Là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa
Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng
Hình thành loài bằng con đường địa lí xảy ra ở cả động vật và thực vật
Cách li địa lí tất yếu dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra nhanh chóng trong thời gian ngắn
Hình thành loài bằng con đường sinh thái chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có chung vai trò nào sau đây
Loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể
Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định
Cung cấp các alen đột biến cho quá trình tiến hóa
Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định
Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Di - nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây đúng
Hình thành loài khác khu vực địa lí không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
Hình thành loài khác khu vực địa lí chỉ gặp ở các loài động vật ít di chuyển
Hình thành loài khác khu vực địa lí thường diễn ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra các alen mới làm phân hóa vốn gen của các quần thể bị chia cắt
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể
Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
Quy định chiều hướng tiến hóa
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể
Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng
Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau
Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
1
2
3
4
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
làm phong phú vốn gen của quần thể
làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
định hướng quá trình tiến hóa
tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa
Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng
Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến gen
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
biến dị cá thể
đột biến sốlượng nhiễm sắc thể
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
bằng lai xa và đa bội hoá
bằng cách li sinh thái
bằng cách li địa lí
bằng tự đa bội
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
quy định chiều hướng tiến hoá
làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể
chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể
vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng
Tiến hoá nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật
Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến và di - nhập gen
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể
Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
(1),(3)
(1),(4)
(2),(4)
(2),(3)
Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
môi trường sống và tổ hợp gen
số lượng cá thể trong quần thể
tần số phát sinh đột biến
tỉ lệ đực, cái trong quần thể
.Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ
các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất
Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X
Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y
Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do
số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử
cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp
số lượng gen của hai loài không bằng nhau
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Cách li địa lí
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thểđược tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá
Nếu một alen đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì alen đó
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu alen đó là alen gây chết
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình
được tổ hợp với alen trội tạo ra thể đột biến
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
(1),(3)
(1),(4)
(3),(4)
(2),(5)
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây là đúng
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau
Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
Vốn gen của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
các cá thể nhập cư mang đến quần thể những alen mới
chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể
thiên tai làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể
sự giao phối của các cá thể có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử
(2),(3)
(1),(4)
(1),(2)
(3),(5)
Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới
Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
(2), (4), (5), (6).
(1), (4), (5), (6)
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào
tốc độ tích luỹ những biến đổi thu được trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh
áp lực của chọn lọc tự nhiên
tốc độ sinh sản của loài
quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài
Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do
chúng sống trong cùng một môi trường
chúng có chung một nguồn gốc
chúng sống trong những môi trường giống nhau
chúng sử dụng chung một loại thức ăn
Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật
Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen
Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến và di - nhập gen
Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì
alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi
tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau
alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền
di - nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hoá giống
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2),(4)
(1),(4)
(1),(3)
(1),(2)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là
cách li địa lí
cách li sinh thái
tập quán hoạt động
chọn lọc tự nhiên
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
kiểu gen
kiểu hình
nhiễm sắc thể
alen
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng
Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
Tất cả các biến dịđều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên
Hình thành loài mới
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội
Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tuỳ dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT
là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT
liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước
không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể
chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên
cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể
tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn khác nhau về hình thái
Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)
Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài
Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên
giao phối
đột biến
cách li
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá
Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến
Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể
Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền
Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới
tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ
xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li
góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
đột biến trung tính
biến dị tổ hợp
biến dị cá thể
đột biến
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
giao phối
đột biến
các cơ chế cách li
chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào
quần xã và hệ sinh thái
quần thể và quần xã
cá thể và quần thể
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng
Đại Cổ sinh
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh
Đại Trung sinh
Đặc điểm sinh vật nào sau đây là đặc điểm sinh vật của đại Thái cổ
Xuất hiện thực vật có hoa
Cây có mạch và động vật lên cạn
Dương xỉ phát triển mạnh
Hóa thạch sinh vật nhân sơ cổ nhất
Trong lịch sử phát triển của sính giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây
Kỉ Silua
Kỉ Đêvôn
Kỉ Pecmi
Kỉ Ocđôvic
Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Đệ Tam
Cây hạt kín phát triển mạnh
Chim và thú phát triển mạnh
Phát sinh các nhóm linh trưởng
Xuất hiện loài người
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở
kỉ Jura
kỉ Pecmi
kỉ Đêvôn
kỉ Cambri
Đặc điểm nổi bật của đại Trung sinh là
sự xuất hiện thực vật Hạt kín
sự phát triển ưu thế của Hạt trần và Bò sát
sự xuất hiện Bò sát bay và Chim
cá xương phát triển, thay thế cá sụn
Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
nơi ở
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
giới hạn sinh thái
nơi ở của sinh vật
ổ sinh thái
khoảng chống chịu
Môi trường sống của loài giun đũa ký sinh là gì
Môi trường đất
Môi trường sinh vật
Môi trường trên cạn
Môi trường nước
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
có sức sống giảm dần
chết hàng loạt
có sức sống trung bình
phát triển thuận lợi nhất
. Nhiều loài cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20oC đến 30oC. Nhìn chung, khi nhiệt độ xuống dưới 0oC và cao hơn 40oC, cây ngừng quang hợp. Khoảng giá trị từ 20oC đến 30oC được gọi là
khoảng chống chịu
giới hạn dưới
khoảng thuận lợi
giới hạn sinh thái về nhiệt độ
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Nhiệt độ môi trường
Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
Quan hệ cộng sinh
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
1
2
3
4
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế
Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối
Những con cá sống trong cùng một cái hồ
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
Quần thể sinh vật không có đặc trưng nào sau đây
Thành phần loài
Kích thước quần thể
Mật độ cá thể
Nhóm tuổi
Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể được gọi là
tuổi sinh sản
tuổi quần thể
tuổi sinh thái
tuổi sinh lí
Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi
điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao
điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn)
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thểtrong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Ý nghĩa sinh thái của phân bố đồng đều là
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên
Phân bố theo chiều thẳng đứng
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều (phân bố đều)
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
mật độ cá thể của quần thể
kích thước tối thiểu của quần thể
kiểu phân bố của quần thể
kích thước tối đa của quần thể
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
kích thước tối thiểu của quần thể
kích thước trung bình của quần thể
kích thước tối đa của quần thể
mật độ của quần thể
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong
quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng
khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn
Cho biết No là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát ban đầu (to), Nt là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư và E là mức xuất cư. Kích thước của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng công thức tổng quát nào sau đây
Nt = No – B + D + I – E
No + B – D – I – E
Nt = No + B – D + I – E
Nt = No + B – D – I + E
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
1
2
3
4
Khi nguồn sống trong môi trường dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi, quần thể có trạng thái sinh lý tốt, quần thể sinh vật tăng trưởng theo
Đường cong hình chữ S
Đường cong hình chữ K
Đường cong hình chữ J
Tới khi số cá thể đạt mức ổn định
Quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có đặc điểm
cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn
cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít
Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng
Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể
Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể cùng loài
Kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên
